View Full Version : Làm thế nào để nói tiếng Anh trôi chảy?
Thiên Bình
21-01-2010, 08:08 PM
Đây là loạt bài mình sưu tầm, tổng hợp và biên tập lại. Hi vọng nó sẽ có ích cho các bạn mong muốn mở rộng kiến thức và cải thiện kĩ năng speaking.
1. Làm thế nào để nói tiếng Anh trôi chảy?
2. Word and Sentence Stress – The Key to English Pronunciation
3. The importance of speaking English
4. Bài tập rèn luyện những mẫu đối thoại ngắn
5. Participating a Class Discussion
6. Gợi sự chú ý và truyền đạt thông tin trong lúc người khác đang nói
7. Nói trước công chúng (Public Speaking)
8. Tips on Making Class Report
9. Telephoning
10. Những mẫu đối thoại theo chủ đề giao tiếp thông thường
Bạn có thể download loạt bài viết trên tại đây (chọn Read-only khi mở file) (http://www.mediafire.com/?mzmnlmynzye)
__________________________________
Làm thế nào để nói tiếng Anh trôi chảy?
http://images.businessweek.com/ss/07/05/0518_publicspeaking/image/dv1221057.jpg
Khi học tiếng Anh, ai cũng muốn nghe và nói tiếng Anh tốt để có thể giao tiếp với những người ngoại quốc nói tiếng Anh. Trong tất cả các SGK cho những người bắt đầu học, kĩ năng nghe – nói được ưu tiên rèn luyện và được củng cố bằng các kĩ năng khác như đọc và viết. Thế nhưng nhiều người học trong một thời gian khá dài mà vẫn cảm thấy mình “không thể nào” hay “chưa thể” nói được. Để giúp cho những người học có thể định hướng được việc học của mình và tiết kiệm thời gian, xin nêu ra một số kinh nghiệm mà các bạn có thể tham khảo nhằm tự rèn luyện cho mình khả năng nói tiếng Anh trôi chảy.
Nếu muốn nói một điều gì đó bằng tiếng Anh bạn cần phải:
1. Có ý muốn và có cam đảm giao tiếp
Điều này liên quan đến yếu tố tâm lí và văn hóa. Có người ít nói do bản tính; thường lảng tránh và không chủ động tiếp xúc những khi có dịp nói tiếng Anh để trau dồi kĩ năng nói. Trong lớp học, nhiều bạn không tham gia tích cực vào các sinh hoạt thực tập giao tiếp. Nhiều người lớn tuổi đi học nhiều nơi, nhiều thầy nhưng vẫn cảm thấy mình không nói được hay chưa nói được, mặc dù kiến thức về tiếng Anh đã có khá nhiều. Muốn vượt qua, các bạn nên cố gắng thực hiện những điều sau đây:
a) Tạo ra động cơ giao tiếp bằng tiếng Anh: Động cơ ở đây có thể là thích học ở một trường nào đó, thích học với một thầy hay cô nào đó, thích đi học chung với một người bạn, có dịp tiếp xúc và sử dụng tiếng Anh trong giao tiếp, hay có một việc làm cần sử dụng tiếng Anh để giao tiếp.
b) Tham gia tích cực vào các sinh hoạt trong lớp: Dầu cho đã biết khá nhiều tiếng Anh nhưng việc thực tập nói những chủ đề thông thường trong lớp vẫn rất cần. Trong thực tế, khi giao tiếp, thông thường người ta không bàn đến những chủ đề cao xa hay kiến thức rộng mà chỉ nói về những đề tài ai cũng học qua như: thời tiết, bữa ăn và món ăn, du lịch, giao thông, sở thích,…
c) Không sợ nói sai ngữ pháp: Chỉ có các giám khảo các kì thi mới đánh giá bạn về những lỗi ngữ pháp, nhất là trong khi viết. Còn khi giao tiếp, vấn đề chính là hiểu người đối thoại nói gì và bạn nói như thế nào cho họ hiểu. Không mấy ai quan tâm đến việc bạn nói đúng hay sai ngữ pháp. Suy cho cùng, chính người bản ngữ như người Anh, người Mĩ,… nói tiếng Anh cũng như người Việt Nam nói tiếng Việt thường mắc rất nhiều lỗi ngữ pháp.
d) Tạo ra những cơ hội để thực hành: Bạn nên tham gia vào một CLB nói tiếng Anh hay học nhóm và thực tập tiếng Anh với nhau. Nếu có điều kiện học với giáo viên bản ngữ, trong các kì nghỉ, các bạn nên tổ chức đi tham quan nơi này nơi khác với thầy cô để có cơ hội chuyện trò thoải mái bằng tiếng Anh.
2. Có kiến thức và khái niệm về đề tài muốn nói
Điều này liên quan đến nội dung nói. Ví dụ, khi nói chuyện về thời tiết, bạn cần có những khá niệm về thời tiết như: nhiệt độ, nắng, mưa, ngày, tháng, năm, mùa và so sánh thời tiết khác nhau ở nhiều nơi,… Muốn nói về bệnh tật, bạn cần có một số khái niệm như: sức khỏe, đau ốm, bệnh tật, khám bệnh,… Dường như ai cũng hiểu biết các khái niệm thông thường trong cuộc sống hằng ngày, không ít thì nhiều, theo lứa tuổi và kinh nghiệm, để có thể giao tiếp với nhau trong xã hội như: trong một buổi tiếp khách, trong bữa ăn tối, trong công tác thường ngày, hay trong một chuyến đi công tác chung. Do đó, đây không phải là điều mà bạn phải tập trung nhiều nhất.
3. Biết cách thể hiện những ý kiến, ý tưởng của mình bằng tiếng Anh
Đây chính là điểm mấu chốt của vấn đề mà bạn cần phải gia công tập luyện. Thường thì bạn có rất nhiều ý để nói nhưng lại không thể hiện được trọn vẹn những ý của mình bằng tiếng Anh. Nguyên do của tình trạng này đã được nhiều nhà nghiên cứu phân tích và gợi ý cách khắc phục như sau:
a) Từ ngữ: Khi nói về thời tiết chẳng hạn, bạn cần phải biết các từ như: sunny, rainy, windy, cloudy, hot, cold, warm, cool… Để nói về sức khỏe, bạn cần biết các từ như: health, healthy, doctor, nurse, medicine, medical check-up, hospital,…
Khác với việc rèn luyện các kĩ năng đọc và viết, trong khi rèn luyện kĩ năng nói, bạn cần phải có sẵn từ để có thể nói ngay trong lúc giao tiếp. Bạn sẽ không có đủ thời gian để tra từ điển, tra SGK hay thậm chí thời gian cũng không đủ lâu để cho bạn cố nhớ lại những từ ngữ mà bạn đã biết hay học nhưng không thể nói ra được trong lúc cần nói.
Trái với nhiều người lầm tưởng, số từ ngữ cần để giao tiếp thông thường không nhiều lắm. Nói chung, số từ ngữ học trong các bộ SGK thông dụng đến hết trình độ Pre-Intermediate là đủ để giao tiếp thông thường. Nếu học theo SGK của trường phổ thông thì chỉ đến hết bậc THCS là đủ. Vốn từ của bạn sẽ tăng dần khi bạn thực sự tiến hành giao tiếp. Dĩ nhiên, khi bạn trao đổi về các vấn đề chuyên môn thì bạn cần phải có những từ chuyên môn liên hệ. Thường thì trong các SGK, người viết sách đã tính trước cho bạn để đưa vào sách những từ ngữ cần thiết tùy theo chủ đề, tình huống giao tiếp và tùy theo lứa tuổi. Các chủ đề trong SGK thường về: Greetings, At school, At home, Entertainment, Colours, Measurements,… Sách cho người lớn có những chủ đề tương ứng như: Travel, Community Activities,… Có một điều bạn cần lưu ý là SGK do người nước ngoài viết thường không phù hợp hoàn toàn với nhu cầu của người học Việt Nam. Nội dung các sách này nhằm vào hai đối tượng chính: những người đang sinh sống ở một nước nói tiếng Anh nào đó mà tiếng mẹ đẻ không phải là tiếng Anh và những người học chung chung nào đó, không riêng cho nước nào. Trong thực tế, việc học tiếng Anh thay đổi rất khác nhau tùy theo nhu cầu người học cần nói về những gì, tùy theo trình độ văn hóa và tiếng mẹ đẻ của người đó.
b) Phần nội dung luyện tập: Nên tiến hành ba bước:
- Nội dung cơ bản: Học theo nội dung trong các sách dạy tiếng Anh như đã nêu trên: hết trình độ Pre-Intermediate hay hết cấp THCS là đủ. Vấn đề chính không phải là học cho hết trong sách mà là luyện tập tích cực theo hướng dẫn trong sách.
- Nội dung nâng cao: Các sách luyện nói ở trình độ này thường sắp xếp bài học theo chức năng ngôn ngữ như chào hỏi, cám ơn, xin lỗi, đồng ý hoặc không đồng ý với người khác,… Cũng như đã nêu trên, vấn đề chính là phải tích cực thực tập. Nhiều người lầm tưởng rằng lớp học càng ít người học thì càng tốt; thậm chí có người thích học một thầy một trò. Điều này không có lợi, vì các bài luyện nói cần có sự trao đổi giữa các người học với nhau. Theo tôi, một lớp học từ 10 đến 15 người là lí tưởng.
- Nội dung chuyên sâu: Bước này cần cho những ai đang làm việc trong một môi trường sử dụng tiếng Anh thường xuyên như: hướng dẫn viên du lịch, nhân viên khách sạn, nhân viên các công ti liên doanh, công ti nước ngoài, các nhà khoa học, chuyên gia kĩ thuật,… Đối tượng học cần luyện tập trong môi trường có sử dụng nội dung chuyên sâu của mình và đọc thêm nhiều tài liệu chuyên ngành.
c) Nghe hiểu được điều người khác nói: Nếu bạn muốn việc giao tiếp được suôn sẻ, bạn cần phải hiểu người khác nói gì. Khi không hiểu người đối thoại nói gì bạn thường có khuynh hướng nói sang đề tài khác hoặc là thôi không nói nữa. Cả hai lựa chọn đều làm hỏng cuộc giao tiếp. Muốn đạt được trình độ hiểu đủ để giao tiếp, bạn cần rèn luyện kĩ năng nghe. Nguyên nhân của việc nghe không hiểu là do sự khác biệt giữa hai hệ thống âm thanh của tiếng Việt và tiếng Anh.
Thiên Bình
21-01-2010, 08:18 PM
Bạn cần phải luyện nghe các âm không có trong tiếng Việt như các phụ âm như watch, judge, thief, this, share, zoo,… và các nguyên âm như cat, look,… qua nhiều dạng bài tập khác nhau trong các sách luyện nghe có kèm đĩa CD.
Ngoài ra, bạn còn phải luyện nghe để phân biệt các âm tiết mạnh và âm tiết nhẹ vì các âm tiết trong tiếng Anh không có độ dài và mạnh giống nhau như trong tiếng Việt. Thực tế này thể hiện trong mỗi từ, cụm từ và trong mỗi câu.
Ví dụ:
Hai từ dưới đây có các âm tiết dài, mạnh, ngắn và yếu khác nhau:
Cabbage: cabb- (âm tiết dài và mạnh); -age (âm tiết ngắn và yếu)
Canada: Can- (âm tiết dài và mạnh); -a-, -da (âm tiết ngắn và yếu)
Trong các cụm từ dưới đây, các từ in đậm có độ dài và mạnh hơn các từ khác:
as sweet as sugar; a cup of coffee
Trong các câu dưới đây, các từ in đậm nói dài và mạnh hơn các từ khác:
He went to the store.
I watched her do it.
Trong thực tế nghe hiểu, người ta thường không nghe hết các âm tiết và từ của mọi câu nhưng vẫn hiểu được người nói bằng cách đoán ý nghĩa toàn câu. Nói chung, bạn cần nhớ các quy luật tổng quát sau:
* Hơn 90% các danh từ tiếng Anh có hai âm tiết được nói dài và mạnh ở âm tiết đầu (cabbage, English, permit, palace,…)
* Hơn 60% động từ tiếng Anh có hai âm tiết được nói dài và mạnh ở âm tiết thứ hai (pollute, advise, correct, permit,…)
* Danh từ ghép thường được nói dài và mạnh ở từ tố trước (blackboard, living-room, hairstyle, check-up,…)
* Động từ ghép bằng một động từ và một tiểu từ (particle) thường được nói dài và mạnh ở tiểu từ (come in, go out, take off,…)
* Trong cụm từ và câu, các từ loại sau đây thường được nói dài và mạnh: danh từ, động từ, trạng từ, tính từ, từ hỏi (why, when, what,…), đại từ chỉ định (this, that, these, those,…)
* Khi nói, các từ không thể hiện riêng rẽ mà được nói nhanh thành cụm. Trong mỗi cụm, các từ thường được nói liền nhau không có ranh giới giữa các từ. Người nghe không quen có thể không nhận ra những từ mình đã biết. Ngoài hiện tượng nói nhẹ và ngắn như đã nói trên còn có hiện tượng nối một số từ trong cụm.
Ví dụ:
Susan bought a new sweater at Rex.
I walked home in the rain.
What did you buy at Rex?
Stop_it; Come_in; I’m_Andy; Make_a circle; It’s_a book; What’s_your name? Close_your book; Stand_up; Wake_up; Write_your name; Can he climb_a tree?; What_about_you?
d) Nói cho người khác hiểu được điều mình nói:
Muốn nói cho người khác hiểu, bạn cần có một số điều kiện sau đây:
- Phát âm đúng và rõ, chú ý các âm không có trong tiếng Việt.
- Một số âm tuy có trong tiếng Việt nhưng lại khó nói do vị trí và cách kết hợp với các âm khác trong từ hay cụm từ. Trường hợp rõ nhất là các cụm âm đi liền nhau. Ở đầu từ có thể có các cặp như /pl/ trong play, /dr/ trong dream, /kw/ trong queen,… Có khi nhiều hơn hai phụ âm đi liền nhau như /spr/ trong spring, /str/ trong string,… Ở cuối từ có thể có những cặp như /ks/ trong six, /nd/ trong hand,…
Cách luyện tập các phụ âm đi chung này là nhấn mạnh vào từng phụ âm trong các cụm âm.
Ví dụ: Bạn có thể luyện nói từ /siks/ (six) bằng cách nhấn mạnh hai phụ âm /k/ và /s/ ở cuối từ. Bạn cũng có thể luyện theo cách này khi luyện hai âm /ei/ và /e/
- Nói các âm tiết mạnh và nhẹ đúng chỗ.
- Nói các từ thành cụm liền nhau; giữa các cụm từ có ngừng.
Ví dụ:
The teacher/ has decided/ to give us/ some homework.
I’ve got/ a chemistry exam/ on Monday/ and a book report/ due on Tuesday.
- Nói tương đối đúng ngữ pháp. Trong khi nói, ngữ pháp không cần đạt mức chính xác như khi viết; nhưng cần nói đúng những vấn đề ngữ pháp cơ bản. Người Việt học tiếng Anh thường phạm phải những lỗi ngữ pháp sau đây:
* Không phát âm tậncùng các động từ ở ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại đơn.
* Không phát âm tận cùng các danh từ số nhiều.
* Không phát âm tận cùng các động từ quy tắc ở thì quá khứ.
* Không phát âm tận cùng các cụm từ như I’ll, He’s,…
=====> WORD AND STRESS SENTENCE - The Key to English Pronunciation
Thiên Bình
21-01-2010, 08:22 PM
WORD AND STRESS SENTENCE
The Key to English Pronunciation
http://a.images.blip.tv/PeterPiedog-wordStressSuffixes4393.gif
Normally when we say “I feel stressed” it means “I feel anxious”. Stress is a kind of worried feeling about life or work. But there is another kind of stress that actually helps us understand. This other kind of stress is an accent that we make on certain syllables and words when speaking English.
In some languagues, for example Vietnamese, people say each syllable with equal force. But in English, and some other languages, we put a big force on some syllables and no force on other syllables or words. This can make it difficult for speakers of other languages to understand English that is spoken quickly. Of course, for native speakers it is not difficult. In fact, stress actuallly helps native speakers understand each other, so it is very important.
We shall talk here about WORD STRESS (stress on a syllable inside a word) and SENTENCE STRESS (stress on words inside a sentence).
WORD STRESS
Word stress is like a golden key to speaking and understanding English.
If you do not already know about word stress, you can try to learn about it. This is one of the best ways for you to understand spoken English – especially English spoken fast.
Take 3 words: photograph, photographer and photographic.
Do they sound the same when spoken? No. Because ONE syllable in each word is STRESSED (stronger than the others).
PHOtograph; phoTOgrapher; photoGRAPHic
This happens in ALL words with two or more syllables: TEACHer, JaPAN, CHINa, aBOVE, converSAtion, Interesting, imPORtant, deMAND, etCETera,…
The syllables that are not stressed are “weak” or “small” or “quiet”. Native speakers of English listen for the STRESSED syllables, not the weak syllables. If you use word stress in your speech, you will instantly and automatically improve you pronunciation and your comprehension.
If you have an English teacher, you can ask her to help you understand word stress. Or you can try yo hear the stress in individual words each time you listen to English – on the radio, or in films for example. Your first step is to HEAR and recognise it. After that, you can USE it.
Two important rules about word stress:
* One word, one stress.
* The stress is always on a vowel.
SENTENCE STRESS
Sentence stress is another golden key for speaking and understanding English. With sentence stress, some words in a sentence are STRESSED (loud) and other word are weak (quiet). Look at the following sentence:
We want to go.
Do we say every word with the same stress or force? No. We make the important words BIG and the unimportant words small. What are the important words in this sentence? Yes, that’s right: WANT and GO.
We WANT to GO.
We WANT to GO to WORK.
We DON’T WANT to GO to WORK.
We DON’T WANT to GO to WORK at NIGHT.
Now, you know that word stress exists, you can try to learn more about it.
======> The importance of speaking English
Thiên Bình
22-01-2010, 10:12 PM
THE IMPORTANCE OF SPEAKING ENGLISH
http://www.elcanche.com/weblog/archives/21may2006.jpg
There are 4 skills when you learn a language:
- Listening
- Speaking
- Reading
- Writing
Which one of these is the “Odd-Man-Out”? Which one of these is different from the other three? The answer is speaking. The other three you can do alone, on your own, without anyone else. You can listen to the radio alone. You can read a book alone. You can write a letter alone. But you can’t really speak alone! Speaking to yourself can be “dangerous” because men in a white coats may come and take you away.
That is why you should make every effort possible to find somebody to speak with. Where can you find people who can speak English with you? And how can yoy practise speaking when you are alone?
At school
If you go to a language school, you should use the opportunity to speak to your teachers and other students. When you go home, you can still practise listening, reading and writing, but you probably can’t practise speaking. If your teacher asks you a question, take the opportunity to answer. Try to say as much as possible. If your teacher asks you to speak in pairs or groups with other students, try to say as much as possible. Don’t worry about your mistakes. Just speak!
Conversation clubs
Many cities around the world have conversation clubs where people can exchange one language for another. Look in your local newspaper to find a conversation club near you. They are usually free although some may charge a small entrance fee.
Shopping
If you are living in an English-speaking country, you have a wonderful opportunity. Practise speaking to the local people such as shop assistants or taxi drivers. Even if you don’t want to buy anything, you can ask questions about products that interest you in a shop. “How much does this cost?” “Can I pay by cheque?” “Which do you recommend?” Often you can start a real conversation – and it costs you nothing!
English speaking clubs
Even if you don’t live in an English-speaking country, there are often American, British, Canadian and Australian speaking clubs in many large cities. If you can find one of these clubs, you’ll probably meet many people speaking English as a first or second language.
Language is all around you
Everywhere you go you find language. Shop names, street names, advertisements, notices on buses and trains… Even if you are not in an English-speaking country, there are often a lot of English words you can see when walking in the street, especially in big cities. And there always numbers. Car numbers, telephone numbers, house numbers… How can this help you? When you walk down the street, practise reading the words and numbers that you see. Say them to yourself. It’s not exactly a conversation, but it will help you to “think” in English. For example, if you walk along a line of parked cars, say the number on each car quickly as you pass it. Test yourself, to see how fast you can walk and still say each number. But don’t speak too loud!
Songs and video
Listen to the words of an English-language song that you like. Then repeat them to yourself and try to sing with the music. Repeat the words as many times as possible until they become automatic. Soon you’ll be singing the whole song. Or listen to one of your favourite actors on video and repeat one or two sentences that you like. Do it until it becomes automatic. It’s good practice for your memory and for the mouth muscles that you need for English.
Above all, don’t be afraid to speak. You must try to speak even of you make mistakes. You cannot learn without mistakes. There is a saying: “The person who never made a mistake never made anything.” So think of your mistakes as something positive and useful.
Speak as much as possible! Make as many mistakes as possible! When you know that you have made a mistake, you know that you have made progress.
=====> Bài tập rèn luyện những mẫu đối thoại ngắn
pethuykx
30-01-2010, 04:44 PM
Có hyung nào giỏi toán hok =.=' ! :leaf6::leaf6:
Kèm em với . Em thi khối D, học chuyên anh ,môn Anh thi okie rùi, môn văn thì tạm được , but môn toán thì mất căn bản trầm trọng. Anh nào help em với , plz , plz:leaf16:
Ai có thời gian thì pm em hen. Nếu ở lào cai dạy trực tiếp thì càng tốt ^^!~ hi vọng. Nhà em phòng học đầy đủ. Chỗ thoải mái , có gì pm njk của em nha :leaf4:
Thiên Bình
31-01-2010, 05:14 PM
BÀI TẬP RÈN LUYỆN NHỮNG MẪU ĐỐI THOẠI NGẮN
Sau đây là một số bài đối thoại tiếng Anh theo một chủ đề mà bạn có thể dùng trong cuộc sống giao tiếp thường ngày.
GOING TO A PARTY – ĐI DỰ TIỆC
http://images.smarter.com/blogs/edited%20lets%20party%20image.JPG
Khi đi dự một buổi tiệc, bạn nên cân nhắc những điều sau đây:
1. Bạn sẽ trò chuyện với ai?
2. Các đề tài mà bạn có thể đề cập đến trong khi trò chuyện.
Ba mẫu đối thoại sau đây sẽ giúp bạn có kinh nghiệm ứng xử khi đi dự tiệc. Trong mẫu đối thoại A, Dan gọi điện thoại cho Kay để hỏi các thông tin về buổi tiệc và nhận lời mời dự tiệc. Trong mẫu đối thoại B, Dan đến dự tiệc và chào hỏi Kay, người tổ chức buổi tiệc và đưa cho Kay chai rượu vang mà cậu đã mang đến. Trong mẫu đổi thoại C, Dan gặp những người khách khác trong buổi tiệc và họ nói chuyện với nhau về các kế hoạch trong tương lai. Trong các câu chuyện của họ có những lời đề xuất, nhận lời,…
Bạn cũng nên nhớ rằng trong bất cứ cuộc đối thoại nào, bạn cần phải vận dụng các cách nói khác nhau để đảm bảo bạn đã nghe đúng thông tin do người khác cung cấp. Việc hiểu sai thông tin không những sẽ mang lại nhiều bối rối mà có khi còn tai hại nữa.
Trong ba mẫu đối thoại sau đây bạn sẽ thấy các cách nói khác nhau được dùng để có xác định thông tin được nghe và hiểu đúng.
1. Conversation A (Dan calls Kay)
Dan = D, Kay = K
D: Hello Kay. It’s Dan. I just received the invitation to your party.
K: Can you make it?
D: Well, let’s see. It’s next Saturday night, 7:00 pm, at your house, and the address is 201 Liberty Lane, Champaign. Right?
K: That’s right. I hope you can come.
D: It would be my pleasure. Can I bring anything?
K: Just yourself.
D: OK, I’ll be there with bells on. I’m looking forward to it. Thanks.
K: Bye.
D: See you then.2. Conversation B (Dan and Kay upon his arrival)
D: Hello.
K: Hi, come in. Glad to see you.
D: (inside) Thanks for inviting me. I brought some wine.
K: Oh, how nice. Let me take it to the kitchen. Go on into the living room. I think you know most everyone.3. Conversation C (Dan and the other guests)
Bill = B, Claire = C, Kay = K
B: Hi! How are you?
D: Fine. How about you?
B: Super! Let me introduce you to my niece, C. C, this is D. He works with me at the office.
C: Hello, D.
B: D, this is my brother John’s daughter, C.
D: Pleased to meet you. I didn’t know John had a daughter? Where’s he hiding you?
B: She’s been living out East with his wife’s sister. She just moved back.
D: What part of the East, C?
C: Boston, near the harbor.
D: It must be quite a change – coming back here?
C: It is, but I’m glad to be back and see all my friends.
B: Hey, D. Do you still play golf?
D: Not as much as I would like.
B: C plays. Maybe we could all play sometime soon?
D: That sounds great. How about tomorrow morning?
B & C: Sure, say 7:00, out at Harrison Park?
D: Great, 7 a.m at Harrison. I’ll look forward to it.
K: (rejoining the join) I see you’ve met Elizabeth.
D: Elizabeth? I thought your name was C?
C: It is. My aunt just calls me by Elizabeth.
D: Well, I’ve got only met Elizabeth, but the three of us are off to the greens in the morning.
K: She’ll probably whip the both of you! Ha! Ha!
B: D, could you pass me that newspaper? Let’s see what the weather’s supposed to be.
D: Sure, here you go.
B: Thanks.
C: How often do you play, D?
D: Well, this year I’ve only played twice. How about you?
C: I was playing weekly in Boston – with my aunt, but since I came home, I haven’t played once.
B: The report is a humdinger. I guess the leftovers from hurricane Opal are gone.
D: So are you saying it is supposed to be nice tomorrow?
B: I am sure. It says it will be sunny and dry – perfect weather.
K: Enough about golf. How’s your dancing? Hey, Pete. Would you turn up the stereo? We’ve got a party going on!GHI CHÚ
1. … let’s see. It’s next Saturday night, 7:00 pm, at your house, and the address is 201 Liberty Lane, Champaign…
Đây là một cách nói nhằm xác nhận lại thông tin mà Dan đã nghe. Sau khi nói điều này Dan có thể chắc chắcn rằng thông tin mà cậu nghe được đúng với ý mà Kay đã nói. Nếu có điểm nào chưa rõ thì sẽ được Kay làm rõ ngay trong lúc này. Bây giờ Dan đã nắm đủ các chi tiết để có thể quyết định nhận lời mời của Kay.
2. Can you make it?
Kay đang bày tỏ hi vọng rằng Dan có thể đến dự tiệc; đồng thời cô cũng muốn Dan trả lời có đến dự tiệc hay không. Dan có thể trả lời câu hỏi này bằng nhiều cách như “Yes/No/Maybe/I’ll see/…” Bằng cách hỏi này, Kay tỏ ra lịch sự , không muốn gây sức ép và làm cho Dan cảm thấy khó chịu.
3. I’ll be there with bells on.
Dan muốn nói rằng cậu sẽ có mặt trong buổi tiệc và đồng thời cũng muốn cho Kay thấy rằng cậu rất phấn khởi được Kay mời và sẽ có mặt đúng giờ. Thành ngữ “with bells on” diễn đạt ý nghĩa phấn khởi về một sự kiện nào đó và sẽ có mặt đúng giờ.
4. Can I bring anything?
Trong hầu hết các tình huống giao tiếp thông thường, đây là một cách nói lịch sự sau khi đồng ý tham dự một buổi tiệc. Câu trả lời thường là “No, but thank you for asking.” hay “If you like, but it’s not necessary.”
Dù cho người mời có trả lời như thế, người được mời vẫn mang phần đóng góp của mình đến buổi tiệc như một ít hoa quả hay một chai rượu vang, kẹo bánh, một gói khoai tây chiên (potato chips),… tùy vào tình huống thật sự.
5. I’m looking forward to it.
Đây là một câu nói báo hiệu kết thúc việc đối thoại. Dan muốn nói rằng cậu sẽ không quên việc đến dự tiệc và đồng thời tỏ ý không còn gì để trao đổi tiếp nữa.
6. Thanks for inviting me. I brought some wine.
Hai câu này đi với nhau, câu sau bổ túc cho câu trước. Dan không những nói lên niềm vui tham dự buổi tiệc mà còn nhắc đến món quà của mình.
7. Let me introduce you to…
Trong giao tiếp, việc giới thiệu thường được thể hiện một cách lịch sự với một số câu nói nhất định, mang tính qui ước.
99% các câu giới thiệu đều tương tự các câu sau đây:
“Dan, let me introduce you to Claire.”
“Claire, meet Dan.”
Tên người được giới thiệu được nêu ra để hai bên đều có thể nhớ. Cách này cũng nêu lên được sự bình đẳng của hai bên. Thường thì người đứng ra giới thiệu sẽ có thêm một lời giải thích chi tiết hơn. Trong trường hợp này, Bill nói thêm với Dan rằng Claire là cháu gái của cậu; và nói với Claire rằng Dan làm chung trong cơ quan với mình.
8. What part of the East, Claire?
Tiếp theo phần đối thoại đã thực hiện, Dan bày tỏ sự quan tâm của mình với Claire bằng cách hỏi thêm một câu hỏi tổng quát để có sự hiểu biết thêm về Claire.
Dan thêm tên của Claire vào cuối câu hỏi để ghi nhớ tên của Claire; đồng thời cho Claire thấy cậu quan tâm đến cô nên mới nhớ tên cô.
Thiên Bình
31-01-2010, 05:16 PM
9. It must be a quite change – coming back here?
Một lần nữa Dan cho thấy cậu để ý đến Claire qua việc hỏi thêm một câu nữa và đồng thời tạo cơ hội cho Claire nói thêm về mình. Nếu Claire muốn cho Dan biết thêm về cô thì đây sẽ là dịp để cô thực hiện. Nếu không muốn, cô có thể chọn lựa một trong hai cách: trả lời cụ thể hoặc tránh trả lời câu hỏi bằng một cách nào đó.
10. I’m glad to be back and see all of my friends.
Claire đã chọn cách trả lời câu hỏi của Dan bằng một câu cũng không nêu rõ chi tiết. Với những lời nói này, Claire có ý muốn nói: “Có điều thú vị là được trở lại gặp bạn cũ của mình” và không thêm chi tiết nào nữa! Câu hỏi cũng không buộc cô phải trả lời lí do riêng tại sao cô trở lại; mà nếu cô muốn bổ sung thêm thì cũng không sao.
11. Do you still play golf?
Nói về các sở thích, như chơi các môn thể thao, thường là một cách dễ bắt chuyện với một ai đó. Khi một người thích chơi một môn thể thao nào đó thì người ấy sẽ rất thích thú nói về môn thể thao ấy.
Đây cũng là một cách thường dùng để chia sẻ một sở thích chung. Bill không những hỏi Dan về một môn thể thao mà Dan chơi mà còn hiểu rằng đây là sở thích chung của ba thành viên trong cuộc đối thoại; và rằng cả ba đều cảm thấy thoải mái khi nói về đề tài đó.
12. Not as much as I would like.
Dan có thể chỉ trả lời đơn giản với “Yes” hay “No”. Nhưng bằng cách trả lời như trên, cậu ngụ ý muốn nói mình muốn chơi gôn thêm nếu có thời gian. Điều này giúp cho Bill có cơ hội trở lại với lời đề nghị vào một lúc nào đó họ sẽ chơi môn thể thao này với nhau – một lời đề xuất mà có lẽ Dan đang hi vọng, trong lúc cậu chọn lời để nói.
13. I see you’ve met Elizabeth.
Đây là cách dễ nhất để tham gia vào một cuộc đối thoại đang diễn tiến. Câu này cần có câu trả lời và có thể làm cho một cuộc đối thoại đang diễn tiến ngưng lại trong giây lát.
14. Elizabeth? I thought your name was Claire.
Dan vừa mới nhận được một thông tin gây cho cậu sự ngạc nhiên. Cậu cần phải làm rõ thông tin này. Cách cậu hỏi đi thẳng vào vấn đề. Người con gái đứng trước cậu được gọi bằng hai tên khác nhau và cậu muốn biết rõ lí do.
15. Could you pass me that newspaper?
Đây là một lời yêu cầu lịch sự bắt đầu với “could”. Có thể dùng “please” ở cuối câu. Nhưng trong những tình huống thân mật giữa bạn bè, có thể bỏ từ này. Thêm vào, câu nói sẽ trở nên trang trọng hơn.
Câu “Please pass me the newspaper.” mang tính chất trang trọng hơn câu nêu trên.
16. Sure, here you go.
Lời yêu cầu thân mật sẽ được đáp lại bằng một câu trả lời thân mật. Câu trả lời ngụ ý người trả lời cảm thấy việc giúp đỡ không thành vấn đề, và đã làm cho người đề xuất lời yêu cầu được giúp cảm thấy thoải mái.
17. How often do you play, Dan?
Claire tỏ dấu hiện quan tâm muốn biết rõ về Dan hơn. Câu hỏi không mang tính riêng tư, nhưng câu trả lời có thể mang lại cho Claire một ít thông tin về đời sống riêng của Dan. Đề tài “golf” được dùng vì được xem như một đề tài mà mọi người đều có thể tham gia. Tuy nhiên bạn cũng nên lưu ý đừng bao giờ khai thác quá lâu về một đề tài khiến cho mọi ý tưởng trở nên cạn kiệt.
18. How about you?
Khi có ai đó hỏi một câu có dạng “How do you…?”, sau câu trả lời đầu tiên sẽ là một câu hỏi tiếp theo “How about you?” hay “And you?”. Với cách trả lời trên bạn sẽ cho người đối thoại thấy rằng bạn cũng quan tâm đến ý kiến hay sự chọn lựa của người ấy.
19. Enough about golf. How’s your dancing?
Câu nói này cho thấy Kay không còn quan tâm đến việc nói về chơi gôn nữa mà muốn chuyển sang đề tài khác. Rõ ràng là cô không chỉ muốn biết về khả năng khiêu vũ của người đối thoại mà còn muốn người ấy khiêu vũ với cô. Do các buổi tiệc ở những nước phương Tây thường có âm nhạc và môi trường thích hợp với việc khiêu vũ, cách nói này tỏ ra khá hiệu quả để thay đổi đề tài đối thoại hoặc để mời người đối thoại khiêu vũ với mình.
Thiên Bình
31-01-2010, 05:21 PM
BÀI TẬP
http://www.myenglishpages.com/images/icons/english_learning.png
Trong phần nêu trên bạn đã có dịp đọc các mẫu đối thoại có liên quan đến cách dùng tiếng Anh trong tình huống tham gia một buổi tiệc thân mật do bạn bè tổ chức, về cách ứng xử trong khi dự tiệc và cách tham gia đối thoại trong khi dự tiệc.
Dĩ nhiên, tùy vào trình độ sử dụng tiếng Anh của bạn và tùy vào tình huống giao tiếp, trang trọng hay thân mật, mà nội dung của các cuộc đối thoại có thể thay đổi ở những buổi tiệc khác nhau. Nếu bạn không biết rõ thông tin về buổi tiệc mà bạn được mời tham dự, cách tốt nhất là hỏi người mời trước khi quyết định nhận lời hay không nhận lời, và cách ứng xử trong buổi tiệc.
Sau đây là ba tình huống, bạn hãy suy nghĩ và tìm cách trả lời các câu hỏi cho sẵn.
TÌNH HUỐNG THỨ NHẤT
Bạn là một học sinh/ sinh viên quốc tế và bạn được mời tham dự một buổi tiệc Halloween do Tổ chức Sinh viên Quốc tế mời. Bạn rất muốn tham dự, nhưng bạn lại đánh mất thư mời và các chi tiết trong thư. Bạn tra tìm số điện thoại của Tổ chức Sinh viên Quốc tế trong sổ Niên giám điện thoại và gọi cho Ban tổ chức để biết thông tin.
“Hello. International Students’ Organization? I’m calling regarding your Halloween Party. I received an invitation, but unfortunately I lost it. Can I get the information from you?”
1. Bạn muốn biết thông tin gì?
Trong khi hỏi, bạn nói như thế nào để xác định việc bạn nghe và hiểu hoàn toàn đúng thông tin mà người nói ở đầu kia điện thoại đã cung cấp?
2. Ngoài ra bạn còn muốn thêm điều gì trong cuộc nói chuyện điện thoại?
TÌNH HUỐNG THỨ HAI
Bạn nhận được thư mời dự sinh nhật một người bạn – qua bưu điện. Bạn đã gọi điện thoại cho người mời để xác nhận thông tin về buổi tiệc. Hãy tưởng tượng, bây giờ bạn đang đứng trước cửa nhà người bạn và mang theo một hộp bánh quy. Bạn nhấn chuông cửa và người tổ chức buổi tiệc ra mở cửa.
1. Bạn sẽ nói gì với người tổ chức buổi tiệc?
Sau khi bước vào nhà, bạn nhận thấy chưa có ai đến và nhận ra bạn là người khách đầu tiên.
2. Bạn nói gì để làm cho bạn và người tổ chức buổi tiệc cảm thấy thoải mái hơn.
TÌNH HUỐNG THỨ BA
Bạn mới vào làm việc ở văn phòng của một công ti nước ngoài chỉ được một tuần. Bạn và người bạn đời của mình được mời dự một buổi tiệc Giáng sinh do Chủ tịch của công ti chiêu đãi toàn bột nhân viên của công ti. Bạn đã đến chào người tổ chức và được đưa sang phòng khách bên cạnh để gặp các khách mời khác.
Vừa bước vào phòng, bạn trông thấy một người đàn ông làm cùng phòng với bạm. Bạn tiến đến chào người ấy. Đứng cạnh người này là một người đàn ông và một người đàn bà mà bạn không quen. Bạn hãy tưởng tượng mình tham gia và những việc giới thiệu như sau:
Bạn: Hi, (Paul).
Người đối thoại: Hi!
Bạn: I’m glad to see someone I know. Let me introduce you to my husband, Tom. (/ wife, Mary)
1. Bạn giới thiệu chồng/vợ bạn như thế nào?
Sau khi giới thiệu, bạn được biết người đàn bà đứng cạnh Paul là Trưởng phòng Nghiên cứ. Tên bà ấy là Joan mà nhiệm vụ của bạn và Paul là gửi các báo cáo của Phòng Nghiên cứu cho các khách hàng.
2. Bạn bắt chuyện với bà Joan như thế nào?
Một khách hàng gửi tặng Paul một cây bút rất đẹp để tỏ lòng biết ơn về việc ông ta sớm nhận được kết quả của Phòng Nghiên cứu.
3. Bạn nói thế nào để Paul cho bà Joan xem cây bút?
=====> Participating a Class Discussion
Thiên Bình
31-01-2010, 05:41 PM
PARTICIPATING A CLASS DISCUSSION
http://www.columbiamissourian.com/media/multimedia/2009/02/24/media/AIDSRockBridge2_t_w600_h600.jpg
You may wish to use your vacation experiences as the topic for a class discussion. Through your conversation you will discover the experiences each person has to share. Notice that a question is a good way to bring a new person into the conversation. As each student speaks, one of your classmates may list the different experiences on the board. Your list may look something like this.
A trip to Ha Long Bay
Our club activities
A book fair
A camping trip
English lessons
Autumn festivals
Here is a chart of standards which can help you with your class discussions.
STANDARD FOR A CLASS DISCUSSION
* The Speaker:
- Each student takes part by giving information, making suggestions, or asking questions.
- A speaker talks only on the topic being discussed.
- A speaker speaks briefly.
- No one talks too often.
- Everyone tries to bring into the discussion a girl or a boy who has not yet spoken.
* The Listener:
- A listener looks at the speaker.
- A listener allows a speaker to finish what he has to say.
- A listener tries to add to what has been said.
- A listener notices the problems who have not yet spoken.You can learn much through your experiences in class discussion. Remember to do the following things as you give your talk:
- Sit or stand straight as you talk.
- Look at your audience.
- Speak in a clear voice that everyone can hear.
When your classmates are giving their talk, remember:
- Listen courteously.
- Look at each speaker as he/she talks.
Here are some tips to improve your English speaking skills.
1. If you are telling a story.
- Begin with an interest-provoking sentence.
- Keep the steps of the story in order.
- Use the conversation, if you wish, to advance the story plot.
- Avoid tying your sentences together with and, and so, and then, and uh, but uh.
- Build up in suspense.
- End with a “punch”.
2. If you are explaining.
- Think through the explanation before you begin.
- Keep to the subject.
- Make your points in step-by-step order.
- Use exact information.
- Use diagrams, charts, or pictures if you wish.
- If you wish, demonstrate how the subject of your talk is performed or accomplished.
3. If you are giving directions.
- Explain step-by-step order.
- Tell the simplest possible route.
- Give all the necessary information.
- Use exact information.
- Use description when it proves helpful.
- Use simple diagrams and maps if you wish.
=====> Gợi sự chú ý và truyền đạt thông tin trong lúc người khác đang nói
Thiên Bình
31-01-2010, 09:44 PM
GỢI SỰ CHÚ Ý VÀ TRUYỀN ĐẠT THÔNG TIN TRONG LÚC NGƯỜI KHÁC ĐANG NÓI
Trong các cuộc đối thoại bằng tiếng Anh, gợi sự chú ý và truyền đạt thông tin trong lúc người khác đang nói là một điều làm cho một số bạn bối rối vì chưa quen cách giao tiếp theo văn hóa phương Tây. Đôi khi việc ứng xử còn kèm theo một số động tác và cách nói, tùy theo tình huống giao tiếp: trang trọng hay thân mật.
Để gây sự chú ý của người khác và để cho việc thông tin của bạn không bị đột ngột, bạn nên làm một cái gì đó để người khác chú ý đến bạn. Thường thì bạn nên chờ cho người kia nhìn vào hướng của bạn và bạn giao tiếp bằng mắt với người ấy trước khi bắt đầu nói. Tuy nhiên, việc này không phải lúc nào cũng có hiệu quả.
Sau đây là một số ứng xử tùy vào tình huống giao tiếp.
Trong một nhà hàng hoặc cửa hiệu ( In a restaurant or a store)
Nếu người phục vụ đi ngang qua, bạn đưa tay ra hiệu, lòng bàn tay hướng ra ngoài và nói: “Waiter” hay “Miss” với một giọng nói vừa đủ nghe so với tiếng ồn trong nhà hàng hay trong cửa hiệu. Không nên búng ngón tay hay huýt sáo ầm ĩ để gọi người phục vụ trong nhà hàng. Còn trong cửa hiệu, nếu bạn cảm thấy người bán hàng chưa chú ý đến bạn, bạn có thể gợi sự chú ý của người này bằng cách nói: “Excuse me”.
Trong lớp học (In class)
Nếu muốn hỏi giáo viên trong lớp một điều gì, bạn có thể đưa tay và chờ đến khi giáo viên chú ý đến bạn. Nhưng nếu giáo viên chưa chú ý đến bạn, bạn có thể đưa cao tay và gọi giáo viên theo cách: Mr./Mrs./Ms. + họ.
Ví dụ: Mr./Mrs./Ms. Black, can I have a question?
Học sinh các nước phương Tây không búng tay gọi giáo viên hay gọi giáo viên là “teacher”.
Ở ngoài đường (In the street)
Trừ phi bạn có thể vẫy tay ra hiệu để gây sự chú ý của người mà bạn định gặp trong lúc đi đường, bạn không nên hét to hay huýt sáo ầm ĩ ngoài phố. Đối với người phương Tây, hành động như thế được xem như không có văn hóa.
Trong văn phòng làm việc (In an office)
Khi có nhu cầu cần nói chuyện với người trong văn phòng, dù cửa mở hay đóng, theo phép lịch sự, bạn vẫn phải gõ cửa để gây sự chú ý của người bên trong.
Nếu cửa phòng đóng vì người bên trong đang bận việc, bạn nên giao tiếp với người đó một cách nhanh chóng, tránh gây phiền hà cho họ. Bạn có thể ứng xử theo tình huống thể hiện qua mẫu đối thoại sau đây.
Mr. Black: (đang gọi điện thoại, nhìn thấy bạn gõ cửa và bước vào) Can I help you?
Bạn: Excuse me, Mr. Black, Mrs. Green would like you to talk with you. Do you want to see her?
Mr. Black: Sure.
Bạn: All right. I’ll take her here in a minute.
Nếu việc giao tiếp không diễn ra nhanh chóng và không có gì khẩn cấp, bạn có thể hẹn làm việc với người kia, tương tự như mẫu đối thoại sau đây.
Mr. Black: (đang nói chuyện điện thoại, nhìn thấy bạn) Excuse me. Yes?
Bạn: (đứng ngoài cửa) Excuse me for interrupting, but could we make an appointment for late this morning sometime? I would like to go over the financial report with you.
Các trường hợp khác (Other cases)
Đôi khi cần giao tiếp qua điện thoại, bạn nên tránh không gọi vào giờ ăn hoặc vào giờ quá khuya (sau 10 giờ đêm). Điều đầu tiên bạn nên làm là hỏi người đối thoại xem lúc ấy có thuận tiện cho việc nói chuyện qua điện thoại hay không. Nếu không thì bạn thu xếp để gọi lại sau.
Mrs. Black: Hello?
Bạn: Hello, Mrs. Black. This is (tên bạn). Are you busy?
Mrs. Black: We’re eating. Can I call back in half an hour?
Bạn: OK. See you.
Mrs. Black: Yeah, bye.
Trong lúc đối thoại, ngắt lời người khác lúc người ấy đang nói chưa dứt câu là một hành động kém văn hóa. Bạn cần phải chờ cho đến khi người đối thoại nói dứt lời. Đây là nguyên tắc “lần lượt” (turn talking) trong khi giao tiếp và giúp cho việc đối thoại không bị lộn xộn do chưa nghe người khác nói hết ý đã vội nói phần mình.
Trong thang máy, không nên nói xen vào lúc hai người khách lạ nói chuyện, trừ phi việc ấy rất cần thiết. Ví dụ như khách của cơ quan chưa biết rõ lối đi trong cơ quan của bạn và họ định ra khỏi thang máy sai với tầng lầu mà họ cần đến để làm việc thì bạn có thể nói xen vào để giúp họ đi đến đúng nơi dự định.
Việc nắm vững một số nguyên tắc trên sẽ giúp các bạn rất nhiều trong việc ứng xử với người nước ngoài. Chúc các bạn thành công!
=====> Public Speaking
Thiên Bình
04-02-2010, 09:37 PM
http://images.businessweek.com/ss/07/05/0518_publicspeaking/image/dv1221057.jpg
NÓI TRƯỚC CÔNG CHÚNG
PUBLIC SPEAKING
Xem bài viết tại đây (http://www.taoxanh.net/forum/showthread.php?t=77930)
=====> Tips on Making Class Report
Thiên Bình
06-02-2010, 09:15 PM
http://www.blogtrepreneur.com/wp-content/uploads/expert-reporter.jpg
TIPS ON MAKING CLASS REPORT
When you prepare a report about something you yourself have seen, heard, or done, you already have all the information you need. Sometimes, though, you need to give a report on a subject about which you do not have all the information you need. How might you get such information? Often your teacher, your class, or someone else gives you a subject for a report. Sometimes you choose your own subject. Here are some tips to help you:
Choose a subject:
- that interests you.
- that will interest those who will read or hear your report.
- that you have or can find enough information about to make a good report.
- that meets the special demands of the occasion.
- that is narrowed enough so that you can prepare and give a good report in it in the time you have.
Remember, your report will be interesting if it tells only those things about your subject that are likely to interest others and it will be easy to be understood if it keeps to the subject/topic it is expected and tells things in the order in which they happened.
Your report will be interesting and clear if you put into it enough information about the subject. The following things can help you:
- Make a list of questions you think your report should answer about the subject. Such questions are helpful: What subject would you and the class like to find out about? What are you studying in social studies, science, or other school work? What hobbies do you have? What interesting thing has happened to you or to someone you know? What trip have you taken? What have you made?
- On a sheet of paper, write the subject you have chosen. Under it, list the questions you think your report should answer. Find out whether the other students agree that your questions are good ones? They may suggest other questions they think your report should answer. Add to your list of questions any suggested questions that you think are good ones.
- Use also the table of contents and an index of a book to find more information about the subject of your report.
- Use a dictionary to find out the correct meaning of a word before using it in your report.
- Make sure everything you plan to tell has something to do with your subject.
- Revise your report, using these questions: Have I kept to the subject? Will each thing I told be interesting to those who read or hear the report? Have I told enough about the subject? Have I told things in correct order? Have I used only words that others will understand? Does each sentence say what I want it to say?
- Practice giving your report at home. Don’t try to remember it word for word. Just get to know it so well that you will be able to look up from your paper often when you give it in class.
- If you are not sure how a word in your report should be pronounced, look it up in a dictionary ad practice saying it correctly.
- If you have pictures or objects to make your report clear and interesting, decide when and how you will show them.
=====> Telephoning
Thiên Bình
06-02-2010, 09:20 PM
http://customersrock.files.wordpress.com/2007/04/conversation.jpg
TELEPHONING
Telephoning in a language which is not your own is not easy. You should be aware that the person you are speaking to may have difficulties too. Therefore, keep the following points in mind:
- Speak clearly. Use clear articulation and try to avoid difficult words and long sentences if it is not necessary to use them.
- Do not speak too fast. Keep in mind that many people tend to speak too fast when they are nervous. Hardly anyone ever speaks too slowly.
- Confirm what you have understood. This is especially important if the other person gives addresses or dates.
- Be polite. Start and end the conversation politely. Try to avoid being too direct. In English this is often done by using “would like”.
Compare:
I want some more information.
I would like to have some more information.
- Be efficient. Make sure that you have prepared the call and know what you want to say and how you want to say it in advance.
- Know the telephone alphabet. This is particularly important if you have to spell names and addresses. You should also know the names of symbols which are used in names and addresses, such as the hyphen and the title.
- Know frequently used expressions.
- Listen carefully so that you do not need to ask the other person to repeat information.
* Letter – Telephone Alphabet:
A – Alfred, B – Benjamin, C – Charles, D – David, E – Edward, F – Frederick, G – George, H – Harry, I – Isaac, J – Jack, K – King, L – London, M – Mary, N – Nellie, O – Oliver, P – Peter, Q – Queen, R – Robert, S – Samuel, T – Tommy, U – Uncle, V – Victor, W –William, X – X-ray, Y – Yellow, Z – Zebra.
* Symbols:
http://i228.photobucket.com/albums/ee233/trungthanh1st/other/symbol.jpg
=====> NHỮNG MẪU ĐỐI THOẠI THEO CHỦ ĐỀ GIAO TIẾP THÔNG THƯỜNG
Duzki
06-02-2010, 09:27 PM
oh thanks bạn nhiều nha...bổ ích ghê :))
Thiên Bình
06-02-2010, 09:27 PM
http://americancorner.hu/userfiles/Image/conversation1.jpg
NHỮNG MẪU ĐỐI THOẠI THEO CHỦ ĐỀ GIAO TIẾP THÔNG THƯỜNG
Bài viết này nhằm giúp cho các bạn học nói tiếng Anh phân biệt và chọn lựa cách nói thích hợp trong những tình huống giao tiếp khác nhau trong thực tế: cách nói thân mật và cách nói trang trọng.
Trong khi đối thoại, tùy vào đối tượng và tình huống giao tiếp mà người nói có thể dùng cách nói thân mật – qua những câu được nói với tốc độ nhanh hoặc không hoàn chỉnh, hay bỏ bớt từ trong câu như: “Sorry, gotta go.”, “Wanna beer?”, hoặc dùng một và từ ngắn gọn như: “Hi!” (khi được giới thiệu với một người khác) thay cho một câu nói dài hơn như: “How do you do?”. Ngược lại, trong cách nói trang trọng, người nói thường dùng những câu dài, hoàn chỉnh, cho thêm thông tin vào câu nói như: “I’m afraid not.” thay vì nói: “I’m not.” – tương tự như trong văn viết.
Ngoài ra, bạn còn phải học phân biệt một số câu nói chủ dùng riêng cho từng cách nói: thân mật hoặc trang trọng.
Sau đây là một số chủ đề đối thoại thông thường trong giao tiếp hàng ngày:
1. CHÀO HỎI, BÁO HIỆU KẾT THÚC VÀ KẾT THÚC ĐỐI THOẠI (Greetings, Preclosings and Closings)
Khi bạn học bất kì một ngôn ngữ nào, bài học nói đầu tiên thường thuộc về chủ đề “Chào hỏi” – một chủ đề rất cần thiết trong giao tiếp thường ngày. Bạn chào khi muốn tiếp xúc với một người lạ hoặc để bắt đầu một cuộc đối thoại. Khi chào một người, bạn thể hiện việc mình đã nhận ra người ấy và lời chào của bạn nói lên mối quan hệ giữa hai người. Những lời chào thường theo qui ước chứ không phản ánh được nội dung đích thực của câu nói thực tế.
Ví dụ: Vào một buổi sáng âm u, bạn vẫn nói “Good morning.” để chào một ai đó hoặc khi một ai đó chào bạn: “How are you?” bạn vẫn đáp lại: “Fine, thanks.” trong khi bạn chẳng cảm thấy khỏe mạnh tí nào.
Thường thì lời chào được đáp lại bằng một cách nói tương tự hay có thay đổi đôi chút tùy vào tình huống. Người ta không đột ngột chấm dứt một cuộc đối thoại, mà thường nói một vài lời nhằm báo hiệu cho người kia biết cuộc đối thoại đã đến lúc kết thúc. Trong những cuộc đối thoại trang trọng, người lớn tuổi hơn hay có địa vị xã hội cao hơn thường là người đầu tiên báo hiệu kết thúc đối thoại. Trong những cuộc đối thoại thân mật, người đầu tiên báo hiệu kết thúc đối thoại có thể là ai đó trong hai người nói. Khi nói chuyện bằng điện thoại, thường thì người gọi điện thoại sẽ là người báo hiệu kết thúc việc đối thoại. Những lời báo hiệu kết thúc việc đối thoại thường có nội dung cáo lỗi vì bận việc hay cảm ơn, mang tính chất quy ước. Những người làm việc với nhau hằng ngày chào tạm biệt vào cuối buổi làm việc hay chúc nhau một cuối tuần vui vẻ. Khách được mời dự tiệc thường tìm chủ nhà để chào tạm biệt và cảm ơn về bữa ăn.
Tùy vào tình huống giao tiếp thực tế mà người ta bắt tay nhau hay ôm hôn nhau. Nếu không biết ứng xử thế nào, bạn hãy quan sát hoặc hỏi những người khác. Bạn cần nắm vững một số quy ước trong lúc đối thoại để thực hiện việc giao tiếp một cách có văn hóa và lịch sự theo quy ước của những người nói tiếng Anh.
Sau đây là hai mẫu đối thoại tiêu biểu. Mẫu đối thoại thứ nhất thể hiện nội dung chào hỏi trang trọng trong khi mẫu đối thoại thứ hai thể hiện tính chất thân mật.
1.
George: Good morning, Mrs. Green.
Mrs. Green: Good morning, George. How are you?
G: I’m fine, thank you. And you?
M.G: Fine, thanks.
2.
Jim: Hi, Mary.
Mary: Hi, Jim. How are you?
J: Not bad. What’s up?
M: Nothing.
CHÀO HỎI
* Trang trọng:
- Good morning.
- Good afternoon.
- Good evening.
- How nice to see you. – Yes, it’s been quite a while
- How are you? – Fine, thank you.
* Thân mật:
- Hello.
- Hi.
- Long time, no see. – Yeah!
- How are you doing? – OK./Not bad.
BÁO HIỆU KẾT THÚC ĐỐI THOẠI
* Trang trọng:
- It’s been a pleasure. –Yes, I’ve enjoyed it.
- It was nice to see you.
- It was good to see you. I really must go now. – See you again.
* Thân mật:
- Great seeing you. – Same here.
- Nice to see you again.
- Nice to see you. Got to go now. – See you again.
KẾT THÚC ĐỐI THOẠI
*Trang trọng:
- Until the next time. – Goodbye.
- Have a nice weekend. – You, too.
* Thân mật:
- Bye. – Bye. Take it easy.
- See you later. – So long. Take care.
2. TỰ GIỚI THIỆU VÀ GIỚI THIỆU (Sefl-introduction and Introductions)
Trong lúc tự giới thiệu hay giới thiệu hai người chưa quen biết với nhau bạn cần nắm vững một số quy ước giao tiếp liên quan đến các vấn đề này. Phần tự giới thiệu và giới thiệu cần nêu rõ tên và một chút thông tin thêm về mình hay về hai người được giới thiệu để làm nền giao tiếp sau này. Ngoài ra, cũng có thể nếu mối quan hệ giữa người giới thiệu và người được giới thiệu.
Đôi khi bạn phải tự giới thiệu mình – trong một buổi tiếp tân, buổi tiệc, hội thảo, hội nghị,…
Ví dụ:
Lan: Hello, I’m Lan. I’m from Vietnam.
Trong cách nói trang trọng, thường thì bạn giới thiệu người ít tuổi với người lớn tuổi hoặc cấp dưới với cấp trên, đàn ông với phụ nữ.
Ví dụ:
Lan: Mrs. Green, I would like to introduce my friend, Minh.
Mai: Mrs. Black, this is Mr.Lee, my friend.
Những người đàn ông thường bắt tay khi được giới thiệu với nhau. Nếu một người đàn ông được giới thiệu với một người phụ nữ thì tùy theo sự lựa chọn của người phụ nữ để bắt tay hay không. Trong lúc bắt tay, bạn đừng nắm tay người được giới thiệu quá lâu hay siết quá mạnh. Bạn cũng đừng nắm tay quá hời hợt vì người phương Tây sẽ đánh giá bạn qua cách bắt tay – cách bắt tay thể hiện nhân cách và văn hóa của một con người.
1.
Lan: Is this seat taken?
George: No, help yourself. Haven’t seen you before.
L: I’m new in this class. What’s your name anyway?
G: George. What’s yours?
L: Minh Lan, but just call me Lan.
G: All right, Lan.
2.
G: Good morning, Mrs. Green. This is my friend, Lan. She’s from Vietnam.
L: I’m glad to meet you, Mrs. Green.
M.G: Nice to meet you.
3.
G: Tim, this is Lan. She’s from Vietnam.
T: Hi, Lan.
L: Hi, Tim.
TỰ GIỚI THIỆU
* Trang trọng:
- How do you do? I’m… from…
- How do you do? I’m…
- I don’t think we meet before. I’m…
- Nice to meet you. I’m…
* Thân mật:
- Hello. I’m…
- Hi. I’m…
- Hi, I’m… What’s your name?
- Hi, I’m…, but everyone calls me…
GIỚI THIỆU
*Trang trọng:
- I’d like to introduce…, our guest/… – How do you do?
- This is… – Nice to meet you.
* Thân mật:
- I’d like you to meet… – Nice to meet you.
- A (female), B (male) – Hi, B, just call me A. – Hi, A.
Thiên Bình
06-02-2010, 09:34 PM
3. NHỮNG CÁCH XƯNG HÔ (Address Systems)
Những cách xưng hô khác nhau trong nhiều ngôn ngữ thể hiện mối quan hệ giữa những người giao tiếp với nhau. Trong tiếng Anh, những người không quen thân nhau thường gọi nhau bằng “Ông/Bà/Cô (title) + họ (surname)” của người đối thoại.
Ví dụ: Dr. Jones, General Gregory, Professor Bell,…
Với những ai đã quen thân nhau thì có thể gọi tên riêng (first name) trong khi nói chuyện thân mật hay trang trọng. Thường thì người lớn tuổi hơn hay có địa vị cao hơn sẽ là người gợi ý chuyển đổi cách xưng hô cho thân mật.
Ví dụ:
Professor Johnson: Why don’t you call me James, Lan?
Lan: All right, James.
CÁCH XƯNG HÔ
*Trang trọng:
Tước hiệu + họ.
Mr.: Dùng cho đàn ông có hay không có vợ.
Mrs.: Dùng cho phụ nữ đã có chồng.
Ms.: Dùng cho phụ nữ có hay chưa có chồng.
* Thân mật:
Tên riêng.
* Trong thể thao, quân đội hay trong một số văn phòng, người ta thường gọi họ thay cho tên riêng.
4. CẢM ƠN NGƯỜI KHÁC VÀ ĐÁP LẠI LỜI CẢM ƠN (Thanking People and Replying to Thanking)
Trong thực tế giao tiếp có rất nhiều trường hợp bạn phải cảm ơn và đáp lại lời cảm ơn của người khác như khi được mời tham dự một buổi tiệc, có được sự giúp đỡ nào đó, được khen, được tặng quà,… Tùy vào những tình huống khác nhau mà bạn có thể ứng xử cho thích hợp. Tuy nhiên, bạn cũng cần nắm vững một số quy ước trong giao tiếp bằng tiếng Anh để việc ứng xử mang tính văn hóa và lịch sự theo quy ước quốc tế.
Sau đây là những trường hợp đòi hỏi bạn phải nói lời cảm ơn:
- Nhận được quà mừng trong một sinh hoạt xã hội nào đó như sinh nhật, lễ phát bằng khen,…
- Ai đó đề xuất giúp đỡ bạn thực hiện một việc nào đó.
- Nhận được sự giúp đỡ của người khác.
- Nhận được lời khen về một thành tích, kết quả nào đó hoặc một lời chúc thành công.
- Nhận được một lời hỏi thăm về sức khỏe.
- Nhận lời mời tham dự một sinh hoạt xã hội nào đó.
- Từ biệt ra về sau khi dự một buổi tiệc hay một cuộc họp mặt.
- Được phục vụ (trong nhà hàng, khách sạn,…)
Tùy vào trường hợp cụ thể, lời cảm ơn của bạn sẽ thay đổi cho phù hợp với tình huống giao tiếp. Nếu được tặng quà sinh nhật, lời cảm ơn của bạn phải mang những nội dung sau đây:
- Lời cảm ơn.
- Sự quan tâm và trân trọng của bạn về món quà, và một câu hỏi liên quan đến một số chi tiết về món quà như cách sử dụng, nơi sản xuất, vật liệu,… Thực ra đây là một hình thức khác để cảm ơn!
- Đôi khi kèm theo lời cảm ơn là một câu nói mang nội dung không cần thiết phải cho quà hay món quà rất bất ngờ đối với người nhận.
1. George tặng cho Lan một bó hoa hồng nhân dịp sinh nhật của Lan.
Lan: Oh, thank you very much. I just love roses! Are they from your garden?
2. Lan tặng cho Peter một bức tranh phong cảnh Việt Nam nhân dịp Peter dọn đến nhà mới.
Peter: It’s beautiful! Thank you very much, Lan. I’ve always wanted a picture of landscape of Vietnam.
3. Bà Green tặng cho Lan một bưu ảnh sau khi bà đi du lịch về.
Lan: Oh, thank you, Mrs. Green. But you really didn’t have to.
* Dù bạn có nhận lời hay không một đề nghị mang hộ một đồ vật, làm hộ một việc gì,… bạn cũng phải nói lời cảm ơn. Bạn cũng nên lưu ý, ở các nước phương Tây người ta chỉ đề xuất giúp đỡ bạn một lần mà thôi. Do đó, nếu bạn thật sự cần được giúp đỡ thì không nên từ chối theo kiểu nói lịch sự, để chờ người đối thoại lặp lại lời đề xuất lần thứ hai hay thứ ba rồi mới nhận lời!
- Nếu từ chối, bạn nói: No, thank you./No, but thank you for offering./Thank you, but I can manage it myself.
- Nếu nhận lời, bạn nói: Thanks for helping./That’s very nice of you. Thank you so much.
* Bạn nên cảm ơn về một lời mời dù bạn có nhận lời hay không.
George: We’ll have a party onn Saturday evening. Can you come, Lan?
Lan: Oh, I’d love to, but I’ve got to go away from the city. Thanks anyway for your invitation.
Nếu nhận lời, bạn sẽ phải hỏi thêm một số thông tin liên quan đến buổi tiệc.
George: We’ll have a party onn Saturday evening. Can you come, Lan?
Lan: Oh, I’d love to. Thanks a lot. What time does it start? And where?
* Sau một buổi tiệc, trước khi ra về bạn nên tìm người tổ chức để cảm ơn.
Lan: Thanks a lot for the lovely Saturday evening, George. I really had a good time.
George: You’re welcome, Lan. Thanks for coming.
* Có rất nhiều dịch vụ trong xã hội mà bạn phải cảm ơn cho dù bạn đã phải bỏ tiền ra để được phục vụ.
1. Salegirl: There you are. Thank you.
Lan: (taking the package) Thank you.
2. Doctor:… so the best thing for you is having a few days off and taking these tablets. If you don’t feel better in a couple of days, let me know.
Lan: Thank you very much. Good-bye, Doctor.
Doctor: Good-bye.
3. Lan: Waiter, is the bill ready?
Waiter: Yes, ma’am. Here you are.
Lan: Thank you.
* Sau đây là một số tình huống khác cần có sự cảm ơn:
1. George: Good luck on your interview, Lan.
Lan: Thanks, George. I’ll need it!
2. Mary: That’s a very nice blouse!
Lan: Oh, thanks. It’s my birthday gift.
3. George: You’re a very good singer, Minh.
Minh: Thanks. I had a very good instructor.
4. George: How’s your brother, Lan?
Lan: Oh, he’s pretty good. Thanks.
CẢM ƠN
* Trang trọng:
- I’m very/so grateful for… – You’re welcome.
- Thank you very/so much for… – Don’t mention it.
- That’s very nice of you. Thank you. – Don’t mention it.
* Thân mật:
- Thanks a lot for… – You’re welcome.
- I really appreciate it. – Sure.
- Thanks! – It was nothing. What are friends for?
CẢM ƠN (Dù việc giúp không có kết quả)
* Trang trọng:
- Thank you for trying. – I’m sorry about it didn’t work out.
- I appreciate your help, anyway. – Perhaps you’ll have better luck next time.
* Thân mật:
- Thanks, anyway. – Sorry it didn’t work./Sure. Too bad it didn’t work.
=====> Phù! Thế là hết sê-ri speaking này! :leaf7:
Powered by vBulletin® Version 4.1.8 Copyright © 2012 vBulletin Solutions, Inc. All rights reserved.