PDA

View Full Version : [Sạp bói] Xem tử vi trực tuyến



cent
12-06-2011, 04:44 AM
http://www.livevn.com/attachment//201102/3/1293783_1296750370yZSh.1293783_12967503701zB29.jpg

XEM LÁ SỐ TỬ VI TRỰC TUYẾN



~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~



Số lá xem mỗi ngày: 3 lá (3 người)

Các Nam/Nữ điền đủ thông tin , để thầy bói cho đúng! hí hí!:m060:


1. Họ Tên:
2. Ngày Sinh:
3. Tháng Sinh:
4. Năm Sinh:
5. Giờ sinh:
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):

P/s: Các bạn gửi yêu cầu xem quẻ thì hãy tag cho thầy 1 cái nhen, để cho thầy bik mà xem quẻ nà!

cent
12-06-2011, 03:13 PM
blue_sky_89

Thông tin cá nhân
Họ tên: Phạm Anh Tuấn
Sinh ngày: 18 , Tháng 2 , Năm Kỷ Tỵ
Giờ: Sửu
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 6 chỉ
Mệnh : Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn)
Cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con khỉ.



Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:


Số 3 lượng 6
Chẳng cần lao nhọc quá làm chi
Tự kết duyên lành phỉ dạ đi
Bởi có phước tinh thường chiếu mạng
Làm ăn phát đạt rạng môn quy.

Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì làm chơi ăn thiệt, số có quý nhân phò trì nên dù gặp việc gì rắc rối sau cũng được thành công. Số này sống trường thọ. Sau con cháu thi đỗ đạt.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Mặc dù người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Tỵ: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-CƠ.

Phú quý tột bực, danh tiếng lẩy lừng. Chuyên về võ nghiệp cũng rất tốt. Tốt nhất là cho hai tuổi Mậu, Kỷ (THAM miếu địa đồng cung Hỏa-Tinh hay Linh-Tinh).
Sống rất lâu, rất thọ (THAM, Trường-Sinh đồng cung ở Dần, Thân).


Phú: "Tham ngộ Hỏa Linh, hào phú gia tư, hầu bá chi quý " (giàu có hoặc chức tước cao, có địa vị danh gía trong xã hội). Phú: "Tham Linh tịnh thủ, tướng tướng chi danh". Người có tài thao lược, dễ hiễn đạt về võ nghiệp, có danh tiếng lẫy lừng.
Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị
Mệnh có Hỏa-Tinh đắc-địa tọa thủ, gặp Linh-Tinh chiếu là người tài ba xuất chúng, thường hiễn đạt về võ nghiệp, có uy quyền và danh tiếng lừng lẫỵ


Có tự ái cao, không chấp nhận lép vế và vì có Hóa Quyền tọa thủ nên không phải là kẻ nhát nên hình thái tự aí rất lộ liễụ Tuy nhiên vì Hoá Quyền hảm địa nên i’t quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước try tặng sau khi qua đời (Hóa-Quyền (Thủy) Hãm-địa).
Can đảm, dũng mảnh, có chí khí, sức khỏe dồi dào, nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh, hay phá phách nghịch ngợm, ít khi mắc tai nạn. Người này có râu, tóc kỳ lạ hoặc môi, răng có nhiều điểm đặc biệt (Hỏa-Tinh (Hỏa) Đắc-địa). Nếu có đi tu thì cũng phá giớị Ngoài ra sẻ được danh tiếng lừng lẫy nếu gặp thêm THAM-LANG và Linh-Tinh hội hợp.

Người sáng suốt, ưa tiến tới, có lòng lành. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.

Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đãi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Phong độ trượng phu, tác phong quân tử. Có tài cả về Văn lẫn Võ, có bằng cấp (đổ đạt), có uy tín. Sao Quốc-Ấn được tượng trưng là cái Ấn của vua ban hay bằng sắc.

Người có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Phúc (Hỏa)).

Chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)). Rất bất lợi cho phái nữ. Ngoài ra còn có tính đa nghị
Cương trực, thẳng tính, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất, làm càn, táo bạọ Có khiếu chỉ huy, lãnh đạo, có óc tổ chức và biết mưu cơ quyền biến (Tướng-Quân (Mộc)).

Độ lượng, nhân từ, quãng đạị "Trường sinh là đất sống của ngũ hành, gặp Trường Sinh là người nhiều tài cán, sớm thàng công, hạnh phúc vô cùng." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tỵ có sao Thiên-Tài ở NÔ-BỘC: Nên đối xử rộng rãi và có nhân tình với bạn bè và người giúp việc mới cóù thể gặt hái được những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũõ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Phúc-Đức: Người có cách này dùng tình cảm, trực giác đễ hành động hơn là lý trí. Đây là mẫu người có đầu óc bảo cổ hay là một nhà luân lý, đạo đức.
TỬ PHỦ chiếu viên: Thân có sao TỬ-VI tọa thủ và THIÊN-PHỦ chiếu hay ngược lạị Định-Quí-Cuộc.


Phụ Mẫu bình giải
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không cũng phải xa cách hai thân. Trong nhà thiếu hòa khí (CƠ, CỰ đồng cung).
Cha mẹ liếng thoáng, nói năng không giữ lời, khoác lác, ham chơi bời, dễ say mê cờ bạc. Người ưa phiêu lưu, thích các thú vui may rủị Ưa chống đối, đi ngược lại với ngườị Cũng ưa làm chuyện mạo hiểm, khác đời (Điếu-Khách (Hỏa)).
Cha mẹ chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Phong-Cáo (Thổ))


Phúc đức bình giải
Được hưỡng cả phú qúy lẫn sống lâụ Trong đời không gặp sự hung rủi, luôn luôn được như ý. Bà con thân thích có người giàu có, có người sang trọng (TỬ, TƯỚNG).
Được rất nhiều con cháu (Thanh-Long (Thủy)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Có nhà đất, nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua bán vào ra luôn luôn (THIÊN-LƯƠNG đơn thủ tại Tỵ).
Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ (Long-Trì, Phượng-Các).
Không có nhà đất. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng (Đà-La (Kim)).
Nhà đất bền vững, có khả năng giữ của, hà tiện. Tiêu xài kỷ lưỡng. Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Làm hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).


Quan lộc bình giải
Văn chức hay võ chức đều hiễn đạt nhưng không được rực rở làm, thường gặp nhiều trở ngại, may đi liền với rủi (SÁT đơn thủ tại Ngọ).
Coi chừng có thể xãy ra chuyện tham nhũng (Thiên-Không gặp Lộc-Tồn hay Hóa-Lộc).
Có danh chức và nhiều tiền bạc. Có tài tổ chức (Lộc-Tồn (Thổ)).


Nô bộc bình giải
Phản bội chủ, oán trách, không đắc lực, không ở được lâu (KìnhĐương (Kim)).
Thường gặp tôi tớ phản chủ hoặc gặp bạn xấu (Quan-Phù (Hỏa)).
Thiên di bình giải
Luôn luôn gặp quí nhân. Được nhiều người kính trọng. Mọi sự hạnh thông (LIÊM tại Thân).
Nhiều bạn văn chương (Khôi, Việt).
Phú: "Việt Khôi là cách ung dung, Việt thường nhờ bạn, Khôi thường gặp sang."
Không thích giao thiệp nhiềụ Ra ngoài ít bạn mà bạn không giúp mình (Cô-Thần (Thổ)).
Ra ngoài bị cạnh tranh, đố kỵ (Phục-Binh (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh tuy nhiên có bệnh thì mau khỏi (Hao).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Giải trừ bệnh tật tại ương (Thiên-Giải (Hỏa)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hữu-Bật (Thổ)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Phú: "Phá Quân đóng ở tài cung, Đồng tiền lên xuống tưạ dòng nước xuôị" (hết rồi lại có) Tiền tài tụ tán thất thường nhưng hết rồi lại có (PHÁ đơn thủ tại Tuất).
Tốn tiền vì nhân tình (Hao, Đào, Hồng). Đàn ông thì tốn tiền vì gáị
Tiền bạc kiếm được bằng phương pháp táo bạo, mờ ám hoặc tham nhũng hoặc được hối lộ (Lộc-Tồn, Thiên-Không).
Phải nhờ vợ hay nhân tình mới dễ kiếm tiền (Đào, Hồng).
Vì tiền mà mang họa vào thân. Thường bị mất cướp hay bị đánh đập rất đau đớn (Lưu-Hà, Kiếp-Sát, Thiên-Hình).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TUẦN).
Tử tức bình giải
Ít con. Nếu sinh nhiều cũng không sinh được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ít nhứt cũng cóù một người du đảng hay chơi bời (ĐỒNG tại Hợi).
Có thể hiếm, muộn hoặc khó nuôi con (Linh-Tinh (Hỏa)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Hư (Thủy)).
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TUẦN).


Phu / Thê bình giải
Phải có sự trắc trở, chậm trể về hôn nhân thì đời sống vợ chồng mới hoà hợp và bền chặc tới lúc răng long đầu bạc. Phú: "Thiên Phủ, Vũ Khúc, tích ngọc dồi kim" (vàng chôn ngọc cất). Vợ chồng đôi khi có sự bất hòa nhưng chung hưởng giàu sang đến lúc bạc đầu (VŨ, PHỦ đồng cung).
Trai lấy vợ đẹp, có học, thường là trưởng nữ (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Trai lấy vợ có của (Hóa-Lộc (Mộc)).


Huynh đệ bình giải
Năm người trở lên, tuy khá giả nhưng khiếm hòa (NHẬT, NGUYỆT đồng cung).
Anh chị em trong nhà hòa thuận và biết giúp đở lẫn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh em kết nghĩa (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Ân-Quang (Mộc)).
Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Thiên-Quí (Thổ)).

superbitch
12-06-2011, 03:35 PM
phạm văn minh
16-04-1991
ko bít giờ sinh anh ơi, chỉ bít la buổi sáng
nam
X

nhockoten
12-06-2011, 04:45 PM
1. Họ Tên: Trịnh Hồng Thái
2. Ngày Sinh: 30
3. Tháng Sinh: 08
4. Năm Sinh: 1993
5. Giờ sinh: 16h
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X
Thanks trứoc nhé ! ^^

wingsdevil
12-06-2011, 05:33 PM
1. Họ Tên: Trần Lê Đức Anh
2. Ngày Sinh: 21
3. Tháng Sinh: 10
4. Năm Sinh: 1994
5. Giờ sinh: Giáp Tuất
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

cent
12-06-2011, 06:27 PM
nhockoten



Thông tin cá nhân
Họ tên: Trịnh Hồng Thái
Sinh ngày: 13 , Tháng 7 , Năm Quý Dậu
Giờ: Thân
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 3 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 3

Uổng công mưu sự nước xuôi giòng
Tuổi trẻ bôn chôn cũng hóa không
Bốn chục trở lên vận số vượng
Cây khô gặp nước lại đơm bông.

Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì việc làm ăn lúc đầu thường hay gặp trở ngại, sau mới có kết quả. Vợ chồng sống không được hòa thuận. Đến năm 45 tuổi mới tốt, làm ăn mới trôi chảy, hạnh phúc gia đình mới yên tâm.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Dậu: Sao chủ Mệnh: Văn-Khúc. Sao chủ Thân: THIÊN-ĐỒNG.

Thông minh, cương nghị, quả cảm, tự đắc, hiếu thắng, ưa hoạt động (PHÁ miếu, vượng, đắc-địa). Có tài thao lược biết dùng thủ đoạn và mưu cơ, đặc biệt về ngành võ nghiệp. Và thêm đức tính can đảm, ham hoạt động, thích đi xa mạo hiểm. Về công danh sự nghiệp thì cũng được phú quí vinh hoa nhưng không bền vì gặp nhiều thăng trầm thất thường. Tuy vậy nhưng cũng được danh tiếng lừng lẩỵ Phái nữ, đây là người tài giỏi, đảm đang, gan dạ nhưng lại hay ghen tương.
Sớm xa cách anh em, cha mẹ (PHÁ ở Tí, Ngọ). Nếu không cũng khắc vợ, chồng, hoặc hiếm con, nhất là đối với phái nữ.

Lộc Phùng lưỡng sát: Bần-Tiện-Cách (Lộc (Hóa-Lộc hay Lộc-Tồn) tọa thủ Mệnh ngộ Không-vong lại phùng Không, Kiếp, Kiếp-Sát).

Mệnh có song Lộc (Lộc-Tồn, Hóa-Lộc) trung phùng là suốt đời phú quí vinh hoa tuy nhiên không nên gặp Không-vong, Hung, Sát-tinh.
Mệnh có Văn-Khúc tọa thủ có PHÁ-QUÂN đồng cung, tất suốt đời phải lao đao khổ sở và hay bị bắt bớ giam cầm.
Mệnh có Lộc-Tồn, Hóa-Lộc tọa thủ đồng cung, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, là người độc đoán, có óc lãnh tụ và thích chuyên quyền tuy nhiên lại được hưởng giàu sang, phú quí.


Thẳng thắng, lương thiện, rất thông minh và rất tinh tế trong việc ăn uống, biết nhiều món ngon, thức lạ. Khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và nhanh chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc (Hóa-Lộc (Mộc)). Kỵ gặp các sao: TUẦN, TRIỆT, Địa-Không, Địa-Kiếp. Ngoài ra các sao Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ không làm giảm mất tính tốt của sao nàỵ
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)). Khắc chế được tính lã lơi của Đào-Hoa, Hồng-Loan. Ngoài ra còn được vinh hiễn, sống lâụ Nếu bị THIÊN-CƠ, Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp, nên thoát tục mới được thanh nhàn. Ngoài ra Lộc-Tồn còn báo cho biết được hưởng của cải của tiền nhân để lạị
Người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).
Có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)).
Mệnh có Xương, Khúc gặp Tuần, Triệt thành xấu xa: đường công danh trắc trở, hay bị tai họa, tuổi thọ chiết giảm.
Người có Xương Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô hợp với quí tướng, đàn bà thì có nhan sắc. Trường hợp phụ nữ có Xương Khúc đắc địa tọa thủ ở 6 cung Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì có thân hình đẹp, có thể theo kiểu thẩm mỹ hiện thờị Lưu Ý cần phải có Xương Khúc phối chiếụ Về tính tình: Thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Dễ xúc động, đa tình, đa cảm, dễ buồn, dễ khóc. Phái nam thì có tâm hồn đàn bà, nặng về tình cảm, nhút nhát, hay e lệ. Ngoài ra còn có nghiã là thích trang điểm, chưng diện. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng. Biết dùng lý trí để suy xét, phân tích, lý luận. Có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Rất dồi dào tình cãm, dễ xúc động (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất). Riêng đàn bà, tuy thông minh, xinh đẹp, tài hoa nhưng hơi dâm một tí vì tính chất đào hoa của sao nàỵ
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TRIỆT ở Mệnh).
Mệnh Triệt, Thân Tuần: cần phải vô chính diệu mới làm nên. Về già thì an nhàn.
Sao nhỏ chỉ sự yếu đuối về thể xác lẫn tinh thần, bi quan, tiêu cực và dễ nãn chí. "Suy là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Dậu có sao Thiên-Tài ở TỬ-TỨC: Nên chăm lo săn sóc cho con cháu thì sẻ được hưỡng phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).

Thân bình giải
Thân cư Quan-Lộc: Người có cách này thường hoạt động, làm việc không mệt mõi và rất đam mê với công việc chuyên môn của mình. Đây là một con người rất có tinh thần trách nhiệm.
Thân có THAM-LANG nhập miếu là số rất thọ.
Thân an tại Tứ-Mộ có THAM-LANG tọa thủ, có VŨ-KHÚC tọa thủ, hay có THAM-LANG, VŨ-KHÚC tọa thủ đồng cung, là hạ cách, nên suốt đời vất vả, và không thể quí hiễn được.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ bình thường. Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Nên làm con nuôi họ khác. Nếu không tất khó tránh được mọi hình khắc (THIÊN-CƠ đơn thủ tại Sửu).
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay cóù thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TRIỆT án ngử).
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay có thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Ân-Quang (Mộc)).
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay có thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Thiên-Quí (Thổ)).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Kình).
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu hay giúp người (Địa-Giãi (Thổ)).
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)).
Cha mẹ ưa xa hoa, lộng lẩy, điệu bộ, lời nói kiểu cách. Ra ngoài được mọi người yêu quí. Cái gặp Mộc - Dục, Thiên - Riêu thì trở nên dâm đảng (Hoa-Cái (Kim)).
Cha mẹ biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Cha mẹ có tinh thần ganh đua (Quan-Phủ (Hỏa)).
Cha mẹ điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).
Phúc đức bình giải
Được hưỡng cả phú qúy lẫn sống lâụ Trong đời không gặp sự hung rủi, luôn luôn được như ý. Bà con thân thích có người giàu có, có người sang trọng (TỬ, PHỦ).
Trong họ có nhiều con gái bất chính (Đào, Hồng, Phục-Binh, Tướng).
Ông bà có quan chức (Thai Phụ, Phong Cáo).
Giải trừ bệnh tật, tai họa, gặp nhiều may mắn một cách đặc biệt (Thiên-Giải (Hỏa)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Không có nhà đất, may mắn lắm về già mới cóù một chổ nương thân (NGUYỆT đơn thủ tại Mão).
Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng đã mua nhanh, tất bán cũng nhanh (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Không có nhiều điền sản. Nếu may mắn gặp Địa-Không, Địa-Kiếp đắc địa thì nhà cửa, đất đai được mua đi bán lại liền tay (Đại-Hao, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Thiên-Hình (Hỏa)).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Đại-Hao (Hỏa)).
Có thể tài sản không có gì hay tài sản bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về tài sản (nhà cháy, ...) hoặc sang đoạt hay tạo lập tài sản bằng phương pháp táo bạo, ám muội (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).


Quan lộc bình giải
Võ nghiệp hiễn đạt. Buôn bán kinh doanh cũng được xứng ý toại lòng (THAM đơn thủ tại Thìn).
Đường quan lộc chậm chạp, bị chèn ép, hay bị tiểu nhân dèm phạ Không được tín nhiệm. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Hóa-Kỵ (Thủy)).


Nô bộc bình giải
Bị tôi tớ hay bạn bè phản bội (CỰ-MÔN hãm-địa).
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Việt (Hỏa)).
Bạn bè có quyền hành hoặc nhờ bạn bè mà làm nên. Đôi khi còn có nghĩa là có vợ nhỏ hay có tình nhân lấn quyền của vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).


Thiên di bình giải
Được nhiều người vị nể. Hay lui tới những chổ sang trọng. Vì sẳn có oai phong nên những kẻ tiểu nhân mới trông thấy đã khiếp sợ. Có gặp khó khăn mới thành công (LIÊM, TƯỚNG).
Ra ngoài chẳng được yên thân (Hỏa, Linh).
Gặp nhiều người gian trá (Hỏa Tinh ngộ Linh Tinh).
Phú: "Vợ chồng viễn phối tha hương, Đào Hồng len lỏi vào hàng Thiên Di". Vợ chồng lấy nhau khác làng khác tỉnh.
Ra khỏi nhà thường gặp nhiều người thầm yêu, trộm nhớ. Ngoài ra còn có nghĩa là nhờ vả người khác phái về mặt ái tình hoặc công danh hoặc tài lộc (Hồng-Loan (Thủy)).
Ra khỏi nhà thường gặp nhiều người thầm yêu, trộm nhớ. Ngoài ra còn có nghĩa là nhờ vả người khác phái về mặt ái tình hoặc công danh hoặc tài lộc (Đào-Hoa (Mộc)).
Hay giúp đở người khác và được nhiều người khác giúp đở (Thiên-Quan (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảỵ Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Ngã đau có thương tích (Điếu-Khách (Hỏa)).
Thận suy hoặc đau răng. Có thể bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh (Riêu (Thủy)).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền bạc trước ít sau nhiềụ Lúc đứng tuổi kiếm tiền một cách nhanh chóng và dễ dàng (THẤT-SÁT đơn thủ tại Thân).
Khá giả và vinh hiễn. Suốt đời phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Dễ kiếm tiền. Suốt đời sung túc (Hóa-Lộc, Lộc-Tồn).


Tử tức bình giải
Ít con nhưng nếu thay đổi chổ ở luôn thì mới có nhiều con (ĐỒNG tại Dậu).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Gặp trắc trở khi sinh con (Mộ (Thổ)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Khốc (Thủy)).


Phu / Thê bình giải
Chủ sự hình khắc trong cuộc sống lứa đôị Nếu lập gia thất muộn, vợ chồng sẻ đồng lứa đồng tuổi với nhau, và hoà thuận. Hội với cát tinh, có duyên được vợ, được củạ Phùng hung tinh sẻ rước phải "oan gia" về phá gia, phá nghiệp. Nữ: lấy được chồng quý hiển. Ngộ Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp tất có sự hình khắc. Nên muộn lập gia đình và phải lấy người bằng tuổi hay gần bằng tuổi nhaụ Đàn ông nhờ vợ mà có tiền, đàn bà nhờ chồng mà được hưởng giàu sang (VŨ đơn thủ tại Tuất).
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Có thể tự do kết hôn, vợ chồng lấy nhau không cần môi giới (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Thai Phụ, Phong Cáo).
Người phối ngẫu rất sành điệu trong việc ăn uống (Thiên Trù).
Vì có Thiên Không tọa thủ nói lên sự cản trở từ sự bố trí có thủ đoạn của một bên cho bên kia bị mắc kẹt. Có thể chàng trai tìm cách đóng ván thành thuyền trước hoặc cô gái biết yếu điểm người yêu công bố sớm việc hứa hôn để đặt bên kia trước việc đã rồị Cũng có thể cả hai cùng toa rập dặt cha mẹ hai bên trước trường hợp phải quyết định theo ý đôi trẻ, hoặc bên trai hay gái có sự dụ dỗ nào đó đối với kẻ nhẹ dạ. Dù dưới hình thái nào, bên trong cũng có thủ đoạn để chi phối quyết định của bên kiạ Trò chơi của Thiên Không rất nguy hiểm. Nếu có thêm sao xấu đi kèm, hôn nhân rất nhạy rã đám." (trích Tử Vi tổng hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 505).
Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối tình đầụ Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏị Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TUẦN án ngử).


Huynh đệ bình giải
Nhiều nhất là ba người nhưng bất hòa (NHẬT đơn thủ tại Hợi).
Trong nhà thiếu hòa khí (Cô-Thần, Quả-Tú).
Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa (Tang-Môn, Thiên-Mã).
Phú: "Tang Môn ngộ Mã đinh ninh, Mỗi người mỗi xứ gia đình quạnh hiu" Phú: "Tang Môn ngộ Mã xấu saọ Mỗi người mỗi xứ ai nào thấy ai".
Anh chị em xung khắc (Đà).
Anh chị em thường không được ở gần nhau (Thiên-Mã (Hỏa)).
Ít hợp tính với anh chị em trong nhà hoặc hiếm anh chị em (Cô-Thần (Thổ)).

cent
12-06-2011, 06:34 PM
wingsdevil



Thông tin cá nhân
Họ tên: Trần Lê Đức Anh
Sinh ngày: 17 , Tháng 9 , Năm Giáp Tuất
Giờ: Tuất
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 7 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con ngựa.




Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 7
Vận mạng làm gì cũng chẳng thành
Anh em ly tán, độc cô hành
Còn nhờ phúc ấm truyền lưu lại
Gặp dịp may ra cũng nổi danh.

Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy phần đông xuất thân trong gia đình khá giả, được hưởng phần hương quả. Có chí lớn tha phương lập nghiệp, tánh can cường không muốn nhờ cậy ai cả dù là cha mẹ. Muốn tự tay mình lập nghiệp mà do mồ hôi nước mắt mình tạo ra...


Mệnh bình giải
CAN KHẮC CHI: Người này đường đời gặp nhiều nghịch cảnh để sẳn sàng làm đổ vở sự nghiệp. Ở mẩu người này cần đòi hỏi họ phải có một là số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẩn phải trải qua nhiều cuộc thăng trầm. Đời gặp nhiều trở lực. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Tuất: Sao chủ Mệnh: Lộc-Tồn. Sao chủ Thân: Văn-Xương.

Thông minh, sắc são, tinh tế trong trực giác và suy luận. Có nhiều mưu cơ. Được hưởng phú quí lâu dài, có văn tài lỗi lạc, giỏi về khoa sư phạm, có uy danh lớn. Đàn bà thì vượng phu ích tử (LƯƠNG miếu, vượng, đắc địa).
Người lịch duyệt, khoan hòa, có khiếu về văn chương (LƯƠNG đắc địa có Xương hay Khúc đồng cung).

Vị Chí Đài-Cương: Mệnh có THIÊN-LƯƠNG tọa thủ gia Văn-Xương ở miếu vượng địa thì làm đến Tể-Tướng.
Mệnh có Tả-Phù và Văn-Xương là người có chức tước.



Tính bướng bỉnh, ương ngạnh, ngoan cố, hay ưu tư, lo lắng phiền muộn, cô độc, thích chơi bời ăn ngon, mặc đẹp. Có thể bị mồ côi sớm (Tang-Môn (Mộc) Hãm-địa). Thường ưu tư, lo việc người, gánh vác việc thiên hạ. Riêng Mộc mệnh: "Tang Môn thuộc mộc, Mộc Mệnh phùng thử, thường nhị tán (có 2 tang).
"Biểu tượng cho sự đầy đủ, tự mãn, vững bền, không cần đến ngoài, mà cũng không muốn gần ai, không thu hút gì, mà cũng không để bị cái gì thu hút. Mệnh ta ở đó, ta là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt". Trích Tử-Vi Dưới Mắt Khoa Học của Vu-Thiên Nguyễn-Đắc-Lộc trang 382, (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)).
Hay cứu giúp người khác, cẩn thận, cặn kẻ, có nhiều mưu trí, tài năng, có nhiều bạn bè, nhiều người giúp đở, ủng hộ. Sớm lìa bõ gia đình để đi lập nghiệp ở phương xạ Người hình dáng đôn hậu, khẳng khái (Tả-Phù (Thổ)). Nếu gặp Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ xung phá thì tuy được giàu sang nhưng không bền. Ngoài ra người này còn có dòng họ có nhiều danh tiếng.
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)).
Chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Phong-Cáo (Thổ))
Có nhiều cao vọng. Có năng khiếu nhận xét sắc bén, biết lợi dụng thời cơ, hoàn cảnh, biết quyền biến. Gặp nhiều sao tốt-đẹp: Hay giúp đở, phò tá liên quan đến việc quân sự. Gặp nhiều sao-xấu: Gian quyệt, lừa đảo, làm những việc ám muội, hảm hạị Có thể bị người hảm hại vào vòng tù tội hoặc bị khinh bỉ hay có thể bị chết thê thảm (Phục-Binh (Hỏa))
Người có Xương Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô hợp với quí tướng, đàn bà thì có nhan sắc. Trường hợp phụ nữ có Xương Khúc đắc địa tọa thủ ở 6 cung Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì có thân hình đẹp, có thể theo kiểu thẩm mỹ hiện thờị Lưu Ý cần phải có Xương Khúc phối chiếụ Về tính tình: Thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Dễ xúc động, đa tình, đa cảm, dễ buồn, dễ khóc. Phái nam thì có tâm hồn đàn bà, nặng về tình cảm, nhút nhát, hay e lệ. Ngoài ra còn có nghiã là thích trang điểm, chưng diện. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng. Biết dùng lý trí để suy xét, phân tích, lý luận. Có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Rất dồi dào tình cảm, dễ xúc động. Người nho nhãø, thanh tú, khôi ngô, xinh đẹp (Văn-Xương (Kim)). Rất cần Hóa-Quyền và Hóa-Lộc hội hợp. Không hợp cho người mệnh Hỏa, chỉ hợp cho người mệnh Kim. Coi chừng năm xung (xấu) gặp Hóa-Kỵ có thể bị thương tích.
Quãng đại, từ thiện, bác áị "Đế Vượng là giai đọan ví như con người vào tuổi bốn năm mươi, công đã thành danh đã tọai đang hưởng vinh hoạ Mệnh gặp được Đế Vượng thì gia nghiệp hưng long, dục vọng công danh thỏa chí. Dù cho có thất vị thì danh cũng đã nhiều người biết đến." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tuất có sao Thiên-Tài ở PHU-THÊ: Nên cư xữ cho đúng đạo vợ chồng thì sẻ được cùng nhau chung hưởng hạnh phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
Thân có Thiên-Mã bị TRIỆT là chung thân bôn tẩụ Tuy nhiên nếu ly tổ xuất ngoại thì được tốt.
Thiên-Mã nhập Mệnh, mãn đề đa năng. Thân có Thiên-Mã tọa thủ là người siêng năng nhiều tại cáng.


Phụ Mẫu bình giải
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không cha mẹ và con cũng không thể chung sống được với nhaụ Trong nhàø thường có sự bất hòạ Cha mẹ hay mắc tai họa rất đáng lo ngại (LIÊM, SÁT đồng cung).
Cha hay mẹ hay mắc nạn, nhất là kiện cáo tù tội và thường phải xa nhaụ Gia đình túng thiếu, cha mẹ và con cũng không hợp tính nhau (LIÊM-TRINH đồng cung Kình Dương, Đà-La).
Sớm xa cách cha mẹ. Cha mẹ khó tránh được hình thương tai họa (THẤT-SÁT đồng cung Kình Dương, Đà-La).
Thường thì cha mẹ nghèo hèn hay chết sớm hoặc không thể sống gần cha mẹ được (Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Không (Hỏa)).
Cha mẹ có của (Hóa-Lộc (Mộc)).
Nếu không mồ côi thì cũng có chuyện buồn rầu vì cha mẹ (Đà-La (Kim)).
Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũng sẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Đà).
Cha mẹ thường hay nói ngược lại với đối tượng, lắm lúc trở thành khó nghe và gàn. Ít ra cũng là người thích nghịch luận. Ngoan cố, ương ngạnh, cứng cổ, táo bạo, chóng chán, thiếu bền chí (Phá-Toái (Hỏa)).
Cha mẹ có tinh thần ganh đua (Quan-Phủ (Hỏa)).
Cha mẹ người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).


Phúc đức bình giải
Được phú quí, dòng họ khá giả (Long-Trì (Thủy)).
Được gia tăng tuổi thọï, được hưỡng phúc. Thường trong họ hiếm người và đôi khi tranh chấp lẫn nhau hay ly tán nhưng cũng được khá giả. Vì Lộc Tồn ở đây nói lên sẻ được hưỡng di sản của tổ phụ hay cha mẹ để lại hoặc ít ra thì cũng được hưỡng chút ít của cải của thân tộc để lại (Lộc-Tồn (Thổ)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Không được thừa hưởng tổ nghiệp (Vô - chính - Diệu).
Được hưởng của thừa tự do ông bà hay cha mẹ để lại hay được người cho nhà, cho đất (Ân-Quang (Mộc)).


Quan lộc bình giải
Công việc di chuyển luôn luôn. Công danh trước lớn sau nhỏ. Có tài ăn nói và lý luận (ĐỒNG đơn thủ tại Thìn).
Gặp được thời vận tốt (Mã, Khốc, Khách).
Gặp thời, gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Lưu-Hà).
Cách Long-cư Long-vị được gặp thờị Rất rực rở về công danh. Quan lộc gặp nhiều may mắn (Thanh-Long ở Thìn).
Có uy quyền. Ăn nói hùng hồn. Ra đường được nhiều người kính phục. Lúc thiếu thời gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, đến khi đứng tuổi mới được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về pháp lý hay chính trị (Khốc, Hư: Sáng sủa tốt đẹp). Mờ ám xấu xa: Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở.


Nô bộc bình giải
Nhân viên oán trách bỏ đi bạn bèø tôi tớ thì bội bạt (VŨ, PHÁ đồng cung).
Người giúp việc khá giả nhưng hay lấn át người trên. Bạn bè có lòng tốt và rất quí hiễn (Khoa, Quyền, Lộc).
Thường nhờ người dưới quyền và bạn bè khá giả giúp đở. Tuy nhiên thường bị người giúp việc lấn át (Hóa-Quyền, Hóa-Lộc).
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đị Bạn bèø là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao).
Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẽ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Hồng-Loan (Thủy)). Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác pháị * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêụ
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Bạn bè có quyền hành hoặc nhờ bạn bè mà làm nên. Đôi khi còn có nghĩa là có vợ nhỏ hay có tình nhân lấn quyền của vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).


Thiên di bình giải
Có xuất ngoại mới gặp maỵ Gặp quí nhân phù trợ. Ra ngoài được nhiều người kính trọng, tài lộc dồi dào (NHẬT tại Ngọ).
Có bằng sắc phẩm hàm (Tướng Quân ngộ Quốc Ấn).
Phú: "Thiên Di Hoá Kỵ ra ngoài, Kẻ thù người oán chẳng ai gần mình."
Hay mắc thị phi và gặp nhiều sự phiền lòng. Ngoài ra có thể người này làm công việc liên quan đến hóa chất hay liên quan đến quality control, environmental protection, ISO, những nghề làm đụng chạm tới quyền lợi của kẻ khác như thanh trạ Đặc biệt khi có Thân cư Thiên-Di (Hóa-Kỵ (Thủy)).


Tật ách bình giải
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảỵ Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bệnh tật hay kéo dài lâu khỏi (Dưỡng (Mộc)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiên-Đức (Hỏa)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Phúc-Đức (Thổ)).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tay trắng lập nghiệp nhưng khá giả (CƠ, NGUYỆT đồng cung tại Thân).
Làm giàu nhanh chóng hay gặp người giúp đở (Khoa, Quyền).
thường lo âu về tiền bạc (Thiên-Khốc (Thủy)).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TUẦN).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
Lúc phát thì tiền vào như nước (Thiên-Mã (Hỏa)).


Tử tức bình giải
May mắn lắm mới có hai con (TỬ, THAM).
Phú: "Tử cung Không Kiếp trùng gia, Nuôi con không mát đã ba bốn lần". Con khó nuôi, con sinh ba bốn lần mới đậu (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Hiếm muộn con hoặc ít con hoặc phải sống xa con hoặc có con phá sản (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Muộn con hoặc ít con (Mộäc Dục (Thủy)).
Con chơi bời (Thiên-Riêu (Thủy)).
Rất khó nuôi con đầu lòng. Sau này con cái hay xung khắc với cha mẹ và không thể chung sống một nhà được (TUẦN, TRIỆT án ngử).


Phu / Thê bình giải
Phú: "Cự Môn bất mãn trong lòng, Ba lần kết tóc chưa xong mối sầu". Vợ chồng bỏ nhaụ Trai hay gái đều phải hai ba lần lập gia đình (CỰ đơn thủ tại Tuất).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Tướng Quân, Quốc Ấn).
Hay có sự xích mích, cãi vã, xung đột trong gia đình do đó dễ đưa đến sự mất mát tình thương (Thái-Tuế (Hỏa)).


Huynh đệ bình giải
Ba người trở lên (TƯỚNG đơn thủ tại Hợi).
Trong nhà thiếu hòa khí (Cô-Thần, Quả-Tú).
Anh chị em trong nhà hòa thuận và biết giúp đở lẫn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh em kết nghĩa (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao).
Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Thiên-Quí (Thổ)).
Anh chị em có người nghèo khổ hay cóù tật (Hỏa-Tinh (Hỏa)).
Ít hợp tính với anh chị em trong nhà hoặc hiếm anh chị em (Cô-Thần (Thổ)).

cent
12-06-2011, 06:37 PM
superbitch bạn yêu quí, do không có giờ sinh nên mình không thể xem được cân lượng, lá số tử vi cho bạn! bạn bổ sung thêm nhé! ^^

tuna1992hcm
12-06-2011, 09:48 PM
1. Họ Tên: Nguyễn Lê Tuyền
2. Ngày Sinh: 15
3. Tháng Sinh: 7
4. Năm Sinh: 1992
5. Giờ sinh: 12h trưa_Ngọ
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):X

cent
12-06-2011, 11:07 PM
tuna1992hcm


Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Lê Tuyền
Sinh ngày: 16 , Tháng 6 , Năm Nhâm Thân
Giờ: Ngọ
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 1 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 1
Số này suy thạnh vận không đồng
Có sẵn kỳ tài lập dị công
Trung niên thời vận hay thay đổi
Từ đó tới già mạng được thông.


Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy đúng là nhân vật tài ba tột bựcSau nầy nên danh phận với đờiCó dịp xuất ngoạiTới năm 51 tuổi thì thảnh thơi con cháu đầy đủ.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH KHẮC CỤC: Người này nếu muốn thành công thì phải có nhiều nghị lực vì cuộc đời họ sẻ gặp nhiều trở ngại để làm hỏng đại sự.

Tuổi Thân: Sao chủ Mệnh: LIÊM-TRINH. Sao chủ Thân: THIÊN-LƯƠNG.

Chỉ người ngay thẳng, chính trực, quang minh, đứng đắn, thanh cao, nóng nảy, can đảm, cương quyết, dũng mảnh, nghiêm nghị. Ngoài ra còn có nghĩa là người có số đào hoa, có sức thu hút với người khác pháị Về công danh, sự nghiệp thì được giàu sang, phú quí, uy danh lừng lẩy và thường phát về võ nghiệp hoặc có chức tước lớn trong chánh quyền. Đương sự có tài kiêm nhiếp cả văn lẫn võ và rất thao lược, quyền biến (LIÊM miếu địa, vượng địa hay đắc địa).
Can đảm, uy dũng, cương nghị, nóng nảy, hiếu thắng. Có biệt tài về quân sự (võ cách), có nhiều mưu cơ về chiến thuật và chiến lược. Biết quyền biến. Đường công danh có phần khó khăn hay thăng trầm. (SÁT tại Tí, Ngọ, Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi).
Chết ngoài đường vì bị tai nạn xe cộ, hay vì bị súng đạn (LIÊM-SÁT tại Sửu, Mùi).

Mệnh có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).

Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị
Mệnh có Hóa-Khoa, Hóa-Quyền: Được vinh hiễn.

Nên đường đời gặp nhiều bước thăng trầm. Chẳng được hưởng giàu sang lâu bền, công danh tiền tài như sương động, tụ tán thất thường (Mệnh có Khoa, Quyền, Hóa-Lộc hội hợp lại có Kỵ, Kình-Dương).

Đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Thiên-Giải (Hỏa)). Ngoài ra còn khắc chế được hai Hung-tinh Đà-La và Kiếp-Sát.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-Lạ
Vui vẻ, hòa nhã, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanh nở (Thanh-Long (Thủy)).
Có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)).
Người khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù).
Biểu tượng cho chức vị, quyền hành. Có đầu óc đua chen, tranh đấụ Ngoài ra Quan-Đới tượng trưng cho cái đai ngọc hay là sợi dây thừng. "Quan Đới là giai đoạn biết đội nón chít khăn để hưng gia lập nghiệp. Ban đầu bần hàn càng về sau càng quí hiển, nếu lại ở ngôi bản vị quí nhân thì tuổi trẻ đã đắc lộ thanh vân." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Thân có sao Thiên-Tài ở TÀI-BẠCH: Nên chi tiêu rộng rãi nhưng cũng nên lo đến tương lai (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hộị


Phụ Mẫu bình giải
Có thể cha mẹ xa cách nhau (TRIỆT ngộ Thiên-Mã).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TRIỆT án ngử).
Cha mẹ ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)).
Cha mẹ ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất bình trước sự bất công. Năng khiếu phán xét tinh vi, phân xữ tỉ mĩ, công bình (Thiên-Hình (Hỏa)).
Cha mẹ ưa chống đối, phá cũ, đổi mới, tranh luận, bàn cảị Tinh nghịch, phá phách, có tính quật khởi và thường hay mắc bệnh về răng (Tuế-Phá (Hỏa)).


Phúc đức bình giải
Ông bà có quan chức (Tướng, Ấn).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Gia tăng phúc thọ. Nhiều con cháu (Đế-Vượng (Kim)).
Được thần linh che chở (Thiên-Khôi (Hỏa)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất hầu như không có. Nếu có cũng rất ít. Suốt đời hay gặp những sự tranh chấp về nhà cửa (THIÊN-ĐỒNG đơn thủ tại Thìn).
Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa (Hỏa-Tinh, Linh-Tinh).


Quan lộc bình giải
Xuất thân bằng võ nghiệp nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh buôn bán cũng được xứng ý toại lòng (VŨ, PHÁ đồng cung).
Đường công danh quan lộc được bộc phát một thời nhưng sau cũng tàn lụị Đôi khi lại gặp thăng, giáng thất thường, thăng trằm, gẩy đổ nhiều lần (Địa-Không (Hỏa) Đắc-địa).
Đường công danh quan lộc được bộc phát một thời nhưng sau cũng tàn lụị Đôi khi lại gặp thăng, giáng thất thường, thăng trằm, gẩy đổ nhiều lần (Địa-Kiếp (Hỏa) Đắc-địa).
Người gặp thờị Quan lộc gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Quan-Đới).
Được nhiều người nâng đở trên đường công danh (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Phú; "Thiên Tướng Không Kiếp cư Quan, Công danh chẳng được tân toan nhiều bề".
Đường quan lộc chậm chạp, bị chèn ép, hay bị tiểu nhân dèm phạ Không được tín nhiệm. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Hóa-Kỵ (Thủy)).


Nô bộc bình giải
Được phát đạt (NHẬT ở miếu vượng).
Vợ chồng chơi bời, sắc dục (Thiên-Riêu (Thủy)).
Gặp được tôi tớ đắc lực, trung tín (Ân-Quang (Mộc)).


Thiên di bình giải
Xuất ngoại được nhiều người giúp đỡ. Xa nhà được lợi ích và yên thân hơn ở nhà. Buôn bán phát tài (PHỦ tại Mùi).
Có bằng sắc phẩm hàm (Tướng Quân ngộ Quốc Ấn).
Không thích giao thiệp nhiềụ Ra ngoài ít bạn mà bạn không giúp mình (Quả-Tú (Thổ)).
Ra khỏi nhà thường gặp nhiều người thầm yêu, trộm nhớ. Ngoài ra còn có nghĩa là nhờ vả người khác phái về mặt ái tình hoặc công danh hoặc tài lộc (Hồng-Loan (Thủy)).



Tật ách bình giải
Có nhiều mụn nhọt (CƠ, NGUYỆT đồng cung).
Bệnh hốt hoãng (CƠ, Hỏa-Tinh, Linh).
Bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh tuy nhiên có bệnh thì mau khỏi (Hao).
Bị bệnh tê thấp hoặc bệnh ngoài da (CƠ).
Bị mụn nhọt (CƠ, NGUYỆT).
Dễ bị đau bụng (NGUYỆT).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền bạc bình thường. Được hưởng của tiền nhân để lại nhưng về sau cũng suy kém (TỬ, THAM).
Bị trộm cắp. Bị người lấy của (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
Dễ làm giàụ Luôn gặp người giúp đở tiền bạc (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Làm giàu nhanh chóng hay gặp người giúp đở (Khoa, Quyền).
Trộm cướp rình mò ở gần nhà hay ở ngay bên hàng xóm (Phục-Binh, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Lừa đảo, lấy của người khác để làm giàu (Không, Kiếp, Tả-Phù, Hữu-Bật).
Kiếm tiền bằng phương cách táo bạo hay ám muội nhưng thường hoạnh phát, hoạnh phá (Thiên-Không (Hỏa) đắc-địa).
Tiêu xài kỷ lưởng (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Bị trộm cắp, bị ghen ghét, đố kỵ vì tiền. Cũng có thể bị người sang đoạt, ăn chận. Kiếm tiền bằng thủ đoạn (Phục-Binh (Hỏa)).


Tử tức bình giải
Sinh nhiều nuôi ít. Thường xung khắc với cha mẹ. Trong nhàø thiếu hòa khí (CỰ-MÔN đơn thủ tại Tuất).
Sinh nhiều nuôi ít (Khốc, Hư, Dưỡng).
Có thể có con nuôi hay quí nhân (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Khó nuôi con hoặc xung khắc với con (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Khó sanh con hoặc sanh con thiếu tháng hoặc sanh con khó nuôi (Tang-Môn (Mộc)).
Có thể có con nuôi, con đở đầu hoặc nhờ người khác nuôi con mình. Ngoài ra còn có nghĩa là nuôi con riêng của vợ hay của chồng (Dưỡng (Mộc)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Khốc (Thủy)).
Con đầu bất lợi (Đà)


Phu / Thê bình giải
Trai thường thì nể vợ và vợ thường là con gái trưởng. Gái thì thường lấn át chồng và chồng thường là con trai trưởng. Trai hoặc gái nên muộn đường hôn phối để tránh bất hòa hay xa cách. Trai lấy được vợ đẹp, khôn ngoan, có tài, đảm đang, con nhà khá giả. Gái lấy được chồng có danh chức và giỏi giang. Chồng nên hơn vợ nhiều tuổi, nếu hai người có họ xa càng tốt đôi (TƯỚNG đơn thủ tại Hợi).
Người phối ngẩu làm giàu (Thiên Mã ngộ Lộc).
Người phối ngẩu đảm đang (Trường Sinh, Đế Vượng).
Cô đơn, cô độc vì người phối ngẫu không hiễu mình, không bênh vực cho mình hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng tình hoặc đồng ý với nhaụ Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu thì vợ chồng vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Cô-Thần, Quả-Tú).
Chồng hiếm anh chị em (Cô Thần) Ngộ đại tiểu hạn có Hồng Đào hoặc 1 hay 2 KHÔNG thì trai góa vợ, gái góa chồng.
Nên chậm cưới hỏi để tránh bất hòa, chia ly sau này, người phối ngẫu có của (Lộc-Tồn (Thổ)).
Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối tình đầụ Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏị Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TUẦN án ngử).


Huynh đệ bình giải
Hai hay ba người, khá giả và thuận hòa (TƯỚNG đơn thủ tại Tí).
Anh chị em xung khắc (Kình).

LetItSnow
13-06-2011, 08:59 PM
1. Họ Tên: An Minh Vũ
2. Ngày Sinh: 27
3. Tháng Sinh: 12
4. Năm Sinh: 1989
5. Giờ sinh: 2h45 phút sáng
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

cent

cent
13-06-2011, 11:53 PM
LetItSnow

(Quẻ bói mang tính chất tham khảo, Trích từ sách "Tử Vi đẩu số toàn thư" của Vũ Tài Lục)






Thông tin cá nhân
Họ tên: An Minh Vũ
Sinh ngày: 30 , Tháng 11 , Năm Kỷ Tỵ
Giờ: Sửu
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 2 lượng 6 chỉ
Mệnh : Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn)
Cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con khỉ.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 2 lượng 6
Mưu vọng bao nhiêu hận bấy nhiêu
Thành công chưa thấy, thất công nhiều
Xa quê lập nghiệp còn cơ hội
Đến tuổi già nua gặp nước triều.


Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy sớm chịu mồ côi, cuộc đời hoàn toàn không được hạnh phúc, vợ chồng vất vả. Nếu lúc trẻ có đạo tâm thì trở về già được ấm no.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.

Tuổi Tỵ: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-CƠ.

Rất thông minh, tính nhu thuận, nhân hậu, từ thiện, có năng khiếu về văn chương, mỹ thuật. Có trí nhớ tốt, có trực giác bén nhạỵ Người có NGUYỆT đắc địa thủ mệnh thì có khoa bảng, lịch lãm, biết nhiều, có danh tiếng, có tiền bạc, điền sản. Riêng phái nữ, đây là người có đức độ lại tài giỏi, lại có nhan sắc và đảm đang, vượng phu ích tử (NGUYỆT miếu, vượng, đắc địa). Trường hợp Nhật Nguyệt đồng cung sửu mùị Nếu mệnh ở Mùi mà Nhật Nguyệt cư sửu mùi là cách Nhật Nguyệt chiếu bích (chiếu bức tường) được Hóa Kỵ ở mùi là cách Tường Vân Ấp Nguyệt (mây lành ấp trăng) cần gặp Tuần không, công danh sẻ hiển hách, cả đời vinh hiển.

Nguyệt lãng Thiên Môn (NGUYỆT ở cung Hợi thủ Mệnh): (Quế Kiền vi Thiên ở giửa cung Tuất, Hợi, nên gọi cung Hợi là Thiên-Môn). Định-Quí-Cuộc.


Công danh trắc trở hoặc tài lộc bị chiếc giảm hoặc hay mắc tai nạn (Mệnh có Hỏa-Tinh, Linh, Kình-Dương hội hợp).

Thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)).
Vui tính, hài hước, gặp nhiều may mắn. Kỵ gặp Điếu-Khách vì Điếu-Khách che hóa bớt sự may mắn của Hỉ-Thần (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Đa sầu, đa cảm, thường hay suy nghĩ xa xôi, lãng trí, yếm thế. Nếu Đắc-địa thì là người có tài ngôn ngữ, lý luận hùng hồn, đanh thép và sự nghiệp thường bị sụp đổ, thất bại lúc ban đầu tuy nhiên về già thì sẻ thành tựu sự nghiệp (Thiên-Hư (Thủy)).
Đa tài, có khả năng trong nhiều lãnh vực, tháo vác, mau mắn (Thiên-Mã (Hỏa) ở Hợi). Tuy nhiên chỉ người mệnh Thổ, Thủy được thuộc quyền xữ dụng, vất vả với người mệnh Kim, điêu linh cho người mệnh Hỏa, làm lợi cho người mệnh Mộc.
Chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)). Rất bất lợi cho phái nữ. Ngoài ra còn có tính đa nghị
Người ưa chống đối, phá cũ, đổi mới, tranh luận, bàn cảị Tinh nghịch, phá phách, có tính quật khởi và thường hay mắc bệnh về răng (Tuế-Phá (Hỏa)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Khoe khoang, thích làm dáng, điệu bộ, nói năng kiểu cách. "Lâm Quan là giai đọan ví như con người vào tuổi bốn năm mươi, công đã thành danh đã tọai đang hưởng vinh hoạ Mệnh gặp được Lâm Quan, thì gia nghiệp hưng long, dục vọng công danh thỏa chí. Dù cho có thất vị thì danh cũng đã nhiều người biết đến." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tỵ có sao Thiên-Tài ở NÔ-BỘC: Nên đối xử rộng rãi và có nhân tình với bạn bèø và người giúp việc mới cóù thể gặt hái được những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũõ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Phúc-Đức: Người có cách này dùng tình cảm, trực giác đễ hành động hơn là lý trí. Đây là mẫu người có đầu óc bảo cổ hay là một nhà luân lý, đạo đức.
Thân có CỰ-MÔN ở cung Sửu: là hạ cách.
Thân có THIÊN-LƯƠNG hay THIÊN-ĐỒNG miếu-địa, vượng-địa, đắc-địa tọa thủ, hay cóù THIÊN-LƯƠNG, THIÊN-ĐỒNG tọa thủ đồng cung, nên suốt đời không bao giờ mắc phải tại ương họa hạị
Hoán cải vô thường. Thân có THIÊN-ĐỒNG tọa thủ là người có tính hay hoán cãi, ưa mới ghét cũ.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ bình thường. Trong nhàø thiếu hòa khí. Nên làm con nuôi họ khác. Sớm khắc một trong hai thân nếu không cũng phải xa cách hai thân (THAM-LANG đơn thủ Tí).
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay cóù thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Cha mẹ có quyền thế (Hóa-Quyền (Thủy)).
Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũng sẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Cha mẹ có lòng mộ đạo, ưa làm điều lành, an phận, ít mạo hiểm. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Long-Đức (Thủy)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Cha mẹ vui vẽ, nhanh nhẹn nhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)).



Phúc đức bình giải
Giảm thọ, sống đời vui ít, buồn nhiều, hay mắc tai nạn khẩu thiệt, kiện cáo lôi thôị Phải ly tổ, ở xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, thường tranh chấp lẫn nhau (ĐỒNG, CỰ).
Được hưỡng phúc, nhiều may mắn. Họ hàng khá giả (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Khốc (Thủy) hãm địa).
Mã phát mưu sự gặp may, làm ăn khá giả (Ân Quang, Thiên Quí).
Giảm thọ, họ hàng ly tán, những người khá giả lại chết non (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Ân-Quang (Mộc)).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Thiên-Quí (Thổ)).
Tổn thọ hay gia đình không được toàn vẹn (Bạch-Hổ (Kim)).



Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất ban đầu mua vào bán ra thất thường về già có nhiều nhà đất (VŨ, TƯỚNG đồng cung).
Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa (Hỏa-Tinh, Linh-Tinh).
Giàu cóù nhiều nhà cửa, đất đai (TỬ, PHỦ, VŨ-KHÚC, Hóa-Quyền, Hóa-Lộc).
Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Phúc (Hỏa)).



Quan lộc bình giải
Công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược hay sư phạm, sau rất nổi tiếng (NHẬT, LƯƠNG đồng cung tại Mão).
Việc làm có tính cách lưu động, thường hay thay đổi chổ làm hay nghề nghiệp. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Có máu cờ bạc (Điếu-Khách, Quan-Phù).
Rất quí hiển, được trọng dụng, được ban khen (Phong-Cáo và Thai-Phù gặp NHẬT, NGUYỆT sáng sủa).



Nô bộc bình giải
Đầy tớ khinh chủ, ngổ ngáo lại hay ăn cắp, phản, bạn bèø thì đem bạn xấu tới làm hại (THẤT-SÁT).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Quả-Tú (Thổ)).



Thiên di bình giải
Ra ngoài mọi sự được hạnh thông, vì ở nhà hay mắc thị phị Luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Gặp quí nhân nhưng không được xứng ý (CƠ tại Tỵ)
Mắc thị phi kiện cáo liên miên (Tuế, Đà, Kỵ).
Nhiều bạn văn chương (Xương, Khúc).
Nhiều bạn phú gia (Long Trì ngộ Phượng Các).
Ra ngoài hay bị tranh chấp, kiện tụng (Hoá Kỵ, Đà La, Thái Tuế).
Phú: "Thiên Di Hoá Kỵ ra ngoài, Kẻ thù người oán chẳng ai gần mình."
Bị miệng tiếng trong việc giao thiệp hoặc liên quan đến việc kiện cáo, cải vã với người ngoài (Thái-Tuế (Hỏa)).
Hay mắc thị phi và gặp nhiều sự phiền lòng. Ngoài ra có thể người này làm công việc liên quan đến hóa chất hay liên quan đến quality control, environmental protection, ISO, những nghề làm đụng chạm tới quyền lợi của kẻ khác như thanh trạ Đặc biệt khi có Thân cư Thiên-Di (Hóa-Kỵ (Thủy)).



Tật ách bình giải
Cứu giải khá nhiều bệnh tật tại ương (TỬ-VI đơn thủ tại Ngọ).
Thiên-Không ngộ Đào-Hoa là cách Bán-Thiên-Triết-Sĩ (chim bay lưng trời gảy cánh) báo cho biết cách chết bất ngờ, đột ngột.
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Đào).
Mắc tai nạn sông nước. Đàn bà thường khó đẻ hay gặp nhiều sự nguy hiểm khi sanh nở (Lưu-Hà (Thủy)).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Thiên-Giải (Hỏa)).
Aûnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Lộc-Tồn (Thổ)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (ThiếuĐương (Hỏa)).



Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền bạc kiếm được bằng phương pháp táo bạo, mờ ám hoặc tham nhũng hoặc được hối lộ (Lộc-Tồn, Thiên-Không).
Làm nghề thủ công, rất phát đạt (Dưỡng, Tang-Môn, Đào-Hoa).
Phú: "Kình Dương nhập miếu, phú quí thanh dương, phiêu viễn danh" (giàu sang vang danh nhiều nơi). Tiền dễ kiếm vào lúc náo loạn (Kình (Kim) đắc-địa).
Bị kiện vì tiền bạc hay bị lường gạt (Quan-Phủ (Hỏa)).
Có tài sản chôn dấụ Tiêu xài cẩn thận (Tử (Thủy)).


Tử tức bình giải
May mắn lắm mới có hai con. Dù sinh nhiều sau cũng bị hình khắc (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Thân).
Có thể có con dị bàọ Nếu là dương cung thì đoán là cùng cha khác mẹ. Nếu là âm cung thì đoán là cùng mẹ khác cha (Phục-Binh, Tướng-Quân).
Có quí tử. Con tuấn tú thông minh đỗ đạc. Phú: "Cung Tử Tức gặp sao Khôi Việt, Đĩnh sinh người tuấn kiệt khoa danh". Phú: "Sinh con Khôi, Việt văn tinh đổ đầu" (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Ít con (PHÁ-QUÂN, Bệnh).
Hiếm con, con cô độc (Cô-Thần (Thổ)).
Phú: "Đẩu Quân kỵ tử tức cung, Đến già chẳng thấy tay bồng con thơ." Chậm con hoặc hiếm con (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Có thể bị tuyệt tự (Bệnh (Hỏa)).
Có con tài ba, quí tử (Thiên-Việt (Hỏa)).
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TRIỆT).


Phu / Thê bình giải
Vợ chồng đẹp đôi, tương đắc (Long-Trì, Phượng-Các).
Ít ra phải tan vở 1 cuộc tình (Hao).
Chồng thường kiện vợ, thường hay tranh chấp với nhau vì Quan Phù chỉ sự phản bội, sự thiếu chung thuỷ (Quan Phù).
Trai lấy vợ đẹp, thông minh có học và thường có vợ lẻ, nhân tình (Văn-Xương (Kim)).
Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối tình đầụ Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏị Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TRIỆT án ngử).



Huynh đệ bình giải
Nhiều nhất là ba ngườị Tất cả đều khá giả nhưng không hợp tính nhau (LIÊM, PHỦ đồng cung).
Ít anh chị em hoặc anh chị ly tán mỗi người một phương. Thường không nhờ vả được mà đôi khi còn bị liên lụy (Địa-Không (Hỏa)).

Shina94
13-06-2011, 11:59 PM
Họ tên: Trần Hoàng Vũ
Ngày tháng năm sinh: 7/6/1993
Giờ sinh khoảng 1h30 đến 2h trưa
Giới tính: Nam
X
cent

_Cooper_
14-06-2011, 12:08 AM
1. Họ Tên: trần thanh tùng
2. Ngày Sinh:23
3. Tháng Sinh:11
4. Năm Sinh:92
5. Giờ sinh:8h sáng
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):

cent
14-06-2011, 12:26 AM
Shina94


Thông tin cá nhân
Họ tên: Trần Hoàng Vũ
Sinh ngày: 18 , Tháng 4 , Năm Quý Dậu
Giờ: Mùi
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 3 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 3
Bẩm sanh tâm trí cực thông minh
Lẫm liệt hiên nhang vượt bất bình
Tài lộc sẵn dành trời đã định
Quý nhân như có ở quanh mình.


Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy, thông minh hoạt bát, số được kẻ yêu người mếnCó quý nhân giúp đỡĐến năm 46 tuổI mới được giàu sang sung sướngSố có con đông.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Mặc dù người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Dậu: Sao chủ Mệnh: Văn-Khúc. Sao chủ Thân: THIÊN-ĐỒNG.

Rất thông minh, thành thật dũng mảnh, can đảm, bất khuất đôi lúc rất cứng đầu, có lòng trắc ẩn, đam mê, ưa thanh sắc bề ngoài, háo danh. Đàn bà thì cóù nam tính nhiều hơn nữ tính. Phúc thọï, công danh, sự nghiệp, đều khá tốt. Đàn bà thì đảm đang, đôi lúc phụ trách cả những công việc của nam giới (TƯỚNG miếu, vượng, đắc địa).
Suốt đời khổ cực, công danh trắc trở, tiền tài khó kiếm, có thể bị mắc tai họa khủng khiếp, khó lòng sống lâu (TƯỚNG gặp TUẦN hay TRIỆT án ngử).
Tốt toàn diện về mọi mặt: Công danh tài lộc, phúc thọ (TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG đắc địa).
Thông minh, trung hậu, thao lược. Can đảm, đôi lúc dám làm những việc bất nghĩạ Có tài lảnh đạo, tài tổ chức, khả năng sáng tạo, khả năng tạo thời thế, hoàn cảnh có lợi cho bản thân. Chủ tể các vì sao, TỬ-VI ở cách này ban cấp uy quyền và tài lộc cùng phúc thọ tốt đẹp cho bản mệnh, đồng thời có khả năng hóa giải các nguy hiểm của các hung tinh nhỏ (TỬ-VI miếu, vượng, đắc địa).
TỬ-VI gặp TUẦN, TRIỆT, Sát-tinh: Đây là những hung đồ, nịnh thần, làm hại danh nghiệp của người khác, hay của chính bản thân mình. Thường phải tha phương lập nghiệp, yểu tử, gặp nhiều cảnh hiểm nghèo, công danh trắc trở. Nếu là Nữ Mệnh thì khắc chồng hại con, dâm đãng, đê tiện tuy có phần khá giả.
Tốt toàn diện về mọi mặt: Công danh, gia đạo, tài lộc, phúc thọ (TỬ, TƯỚNG hay SÁT hay VŨ:).

Tử Phủ Chiều viên: Định-Quí-Cuộc (Mệnh có sao TỬ-VI tọa thủ và THIÊN-PHỦ chiếu hay ngược lại).

Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị


Đức độ, khoan hòa, nhân hậu hay giúp người (Địa-Giãi (Thổ)).
Bụng dạ khó lường (Địa-Võng (Thổ)). Gặp sao tốt thì lại hung nếu gặp sao hung thì lại tốt.
Vui vẻ, hòa nhã, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanh nở (Thanh-Long (Thủy)).
Người khôn ngoan, lanh lẹ hơn người, ưa lấn lướt. Theo đường chánh thì dễ thành công. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu Dương (Hỏa)).
Mệnh có Thiên Không hội với Hồng Loan thì là người thích chổ thanh vắng ưa nơi yên tỉnh loại ở ẩn hay đi tụ
Đa mưu, thủ đoạn. Làm thất bại trên quan trường, sự chậm thăng trong chức vụ, sự tiêu tan tài lộc. Có khả năng xét đoán chính xác về chính trị, xã hội và tôn giáọ Về tình duyên thì lại hay bị cái ách gió trăng như lụy vì tình. Về sự nghiệp thì chung cuộc cũng không có gì, cách duy nhất là tu thân mới may ra có được tiếng tốt lúc về già (Thiên-Không (Hỏa)).
Thích thưỡng thức miến ngon vật lạ, có khiếu ẩm thực, thích ăn nhậu, háo ăn (Thiên-Trù (Thổ)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Chơi bời, a dua, dễ tin người, dâm dật. "Thai là giai đọan trứng nước nẩy nở, lúc này còn ở tình trạng ngu si dễ bị bóp chết." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Dậu có sao Thiên-Tài ở TỬ-TỨC: Nên chăm lo săn sóc cho con cháu thì sẻ được hưỡng phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).



Thân bình giải
Thân cư Phúc-Đức: Người có cách này dùng tình cảm, trực giác đễ hành động hơn là lý trí. Đây là mẫu người có đầu óc bảo cổ hay là một nhà luân lý, đạo đức.
Thiên-Hình, THẤT-SÁT cương táo nhi cô. Thân có THẤT-SÁT, Thiên-Hình tọa thủ đồng cung là người có tính nóng nẩy, ương ngạnh sống cô độc, ít bạn bè và thường sát vợ hay hiếm con.
Thân có Lộc-Tồn tọa thủ là số người giàu cóù tài lợi đều nên.
Thân có THẤT-SÁT tọa thủ, tất không thể trường thọ được.
Thân an tại Tí có Lộc-Tồn tọa thủ, gặp nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp, nên rất giàu sang, tiền của chất đống.
Thân có Thiên-Hình, THẤT-SÁT là người nóng nảỵ


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ bất hòa, hay xa cách nhaụ Sớm lìa bõ một trong hai thân. Nếu không cha mẹ và con cùng khổâng thể sống chung với nhau lâu dài được (THIÊN-LƯƠNG đơn thủ tại Hợi) .
Cha mẹ có danh chức (Văn-Xương, Văn-Khúc).
Cha mẹ thật khó tránh được những sự chẳng lành, hoặc là hình khắc chia ly, hoặc là tại ương họa hại (Tả, Hữu gặp Kình, Đà-La).
Cha mẹ có danh giá nhưng bất hòa, thường hay xung đột. Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Nên ở xa cha mẹ. Nếu Mã, Đà lại gặp thêm nhiều sát-tinh xâm phạm, chắc chắn là cha mẹ bỏ nhaụ Nếu không cũng một còn một mất từ lúc con còn ít tuổị Ngoài ra cha hay mẹ thường mắc phải những tai nạn rất đáng lo ngại (Thiên-Mã, Đà-La).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay cóù thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Có thể cha mẹ xa cách nhau (TUẦN ngộ Thiên-Mã).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TUẦN án ngử).
Nếu không mồ côi thì cũng có chuyện buồn rầu vì cha mẹ (Đà-La (Kim)).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Đà).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Cô-Thần (Thổ)).
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Thiên-Giải (Hỏa)). Ngoài ra còn khắc chế được hai Hung-tinh Đà-La và Kiếp-Sát.
Cha mẹ nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất).


Phúc đức bình giải
Không được hưỡng phúc dồi dào, suốt đời cái may thường đi liền với cái rủị Nên ly tổ, có sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng khá giả nhưng ly tán, có nhiều người hiễn đạt về võ nghiệp (SÁT đơn thủ tại Tí).
Có tổ nghiệp lưu truyền (song Lộc).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Được gia tăng tuổi thọï, được hưỡng phúc. Thường trong họ hiếm người và đôi khi tranh chấp lẫn nhau hay ly tán nhưng cũng được khá giả. Vì Lộc Tồn ở đây nói lên sẻ được hưỡng di sản của tổ phụ hay cha mẹ để lại hoặc ít ra thì cũng được hưỡng chút ít của cải của thân tộc để lại (Lộc-Tồn (Thổ)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ. Có di sản (Long-Trì, Phượng-Các, Mộ).
Ở nhà ấy hay sinh kiện tụng (Quan-Phù, Thái-Tuế).
Không được thừa hưởng tổ nghiệp (Vô - chính - Diệu).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TRIỆT án ngử).
Nhà đất bền vững, có khả năng giữ của, hà tiện. Tiêu xài kỷ lưỡng. Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Làm hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).


Quan lộc bình giải
Võ nghiệp hiễn hách. Có uy quyền, giỏi cả việc chính trị. Được nhiều người kính nể (LIÊM đơn thủ tại Dần).
Gặp thời, gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Lưu-Hà).
Người gặp thờị Quan lộc gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Quan-Đới).
Nô bộc bình giải
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đị Bạn bèø là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao).
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Đại-Hao (Hỏa)).


Thiên di bình giải
May đi liền với rủị Người yêu mến kính trọng cũng cóù, mà người ghen ghét muốn hại cũng nhiềụ Tai ương đầy dãỵ Nhưng vẩn ưa thích này đây mai đó. Sau chết ở xa nhà (PHÁ ở Thìn).
Dễ kiếm tiền. Luôn luôn gặp may mắn. Buôn bán phát tài (Lộc-Tồn, Hóa-Lộc).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Thường khi chết ở xa nhàø hoặc bị kẻ thù hãm hại (như ám sát, phục kích) (Địa-Không (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Dễ bị đau bụng do bộ phận tiêu hóa kém (ĐỒNG).
Mắc bệnh ở hậu môn hay đau bụng đi tiêu chảy (Hỉ-Thần (Hỏa)).



Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Rất giàu có, giữ của bền vững. Thường làm quan về tài chánh hay giữ kho tàng (VŨ, PHỦ).
Dễ làm giàụ Luôn gặp người giúp đở tiền bạc (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Phải nhờ vợ hay nhân tình mới dễ kiếm tiền (Đào, Hồng).
Hay cóù người giúp tiền. Thường được hưởng của thừa tự (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Chỉ sự hạnh thông về tiền bạc, sự may mắn trong việc tạo sản không phải đấu tranh chật vật. Thường dùng tiền của để bố thí, làm việc thiện, việc xã hội (Thiên-Quan (Hỏa)).


Tử tức bình giải
Từ năm con trở lên. Có quí tử (NHẬT, NGUYỆT).
Có thể sinh thiếu tháng (Mộäc Dục, Tang, Địa-Kiếp).
Có con nuôi rất hiếu thảo (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Có con hiếu thảo và được cha mẹ thương yêụ Có thể có con nuôi (Ân-Quang (Mộc)).
Có con hiếu thảo, được cha mẹ thương yêụ Có thể có con nuôi (Thiên-Quy (Thổ)).
Hiếm con, con cô độc (Quả-Tú (Thổ)).
Con thông minh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Muộn con hoặc ít con (Mộäc Dục (Thủy)).


Phu / Thê bình giải
Trai lấy phải vợ hay ghen và dâm đãng. Gái lấy phải chồng nghèo hay hoang đàng lưu manh. Nên muộn đường hôn phối; vì dễ gặp nhau rồi dễ xa nhau, hay hình khắc nhau (THAM-LANG đơn thủ tại Thân).
Người phối ngẩu đảm đang (Trường Sinh, Đế Vượng).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Tướng Quân, Quốc Ấn).
Người phối ngẩu xảo trá "Bông hồng cắm bải cức trâu" (Hoả, Linh).
Vợ chồng thường hay bất hòạ Tình cảm gia đình đôi phen sóng gió giận hờn. Vì Hóa Kỵ là cái lưỡi nghiã bóng là lời nói không đẹp nên sự xích mích bắt nguồn từ những câu nói vụng về. Có thể đi tới việc đấu khẩu, cãi vã bằng không, cũng ngấm ngầm phiền trách nhau mà không nói ra (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Trai sợ vợ vì vợ hay ghen. Gái tuy nể chồng nhưng hay tìm cách bắt nạt (Tướng-Quân (Mộc)).
Người phối ngẫu là người có trực tính. Có chuyện gì thì hay nói thẳng ra không biết rào trước đón sau (Trực phù).


Huynh đệ bình giải
Ít anh chị em, khá giả nhưng không hợp tính nhau (CƠ, CỰ đồng cung).
Có anh chị em dị bàọ Cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha (Cơ, Cự đồng cung).
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao).
Có thể có em nuôi (Dưỡng (Mộc)).

cent
14-06-2011, 12:34 AM
_Cooper_


Thông tin cá nhân
Họ tên: Trần Thanh Tùng
Sinh ngày: 29 , Tháng 10 , Năm Nhâm Thân
Giờ: Thìn
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 0 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng
Cuộc đời đã trãi lắm phong sương
Nay được giàu sang rạng tổ đường
Mọi việc tính gì đều được nấy
Tương lai lộc thọ ắt miên trường.


Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy lúc nhỏ có phần gian truân, nhưng thời gian ngắn thôiCuộc sống từ 25 tuổi trở lên mới được phát đạtCông danh sự nghiệp được hanh thôngVề sau dược hưởng của hoạch tài chẳng qua đó là chổ tích đức phùng đức.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.

Tuổi Thân: Sao chủ Mệnh: LIÊM-TRINH. Sao chủ Thân: THIÊN-LƯƠNG.

Chỉ người ngay thẳng, chính trực, quang minh, đứng đắn, thanh cao, nóng nảy, can đảm, cương quyết, dũng mảnh, nghiêm nghị. Ngoài ra còn có nghĩa là người có số đào hoa, có sức thu hút với người khác pháị Về công danh, sự nghiệp thì được giàu sang, phú quí, uy danh lừng lẩy và thường phát về võ nghiệp hoặc có chức tước lớn trong chánh quyền. Đương sự có tài kiêm nhiếp cả văn lẫn võ và rất thao lược, quyền biến (LIÊM miếu địa, vượng địa hay đắc địa).
Can đảm, uy dũng, cương nghị, nóng nảy, hiếu thắng. Có biệt tài về quân sự (võ cách), có nhiều mưu cơ về chiến thuật và chiến lược. Biết quyền biến. Đường công danh có phần khó khăn hay thăng trầm. (SÁT tại Tí, Ngọ, Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi).
Chết ngoài đường vì bị tai nạn xe cộ, hay vì bị súng đạn (LIÊM-SÁT tại Sửu, Mùi).
Cách 'Sát, Hình tọa củng, liêm trực vô tư'. Đây là người liêm khiết, thẳng thắn, vô tư (SÁT, Thiên-Hình hợp chiếu).

Sinh bất phùng thời: Bần-Tiện-Cách (Mệnh có Không-vong gặp LIÊM-TRINH).
Mệnh có LIÊM-TRINH tọa thủ tại cung Thân, Mùi không có Sát tinh là cách phú quí vinh hiễn, thanh danh lừng lẩy, nếu gặp Sát tinh thì lại bình thường.
Mệnh có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).

Mệnh có LIÊM-TRINH, Hồng-Loan, Văn-Xương, Thiên-Khôi là người mưu sĩ rất đắc dụng và nhiều tiếng tâm.


Thể chất ốm yếu, da xanh xao vàng vọt (Bệnh-Phù (Thổ)).
Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)).
Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻ, mau mắn, đa tình, có duyên. Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở công việc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân tình (Hồng-Loan (Mộc)).
Chỉ biết có mình, bất chấp kẻ khác suy tật xấu của người từ tật xấu của mình. Biễn lận, gian tà, xão quyệt, bất lương. Chỉ có những sao sau mới giải được. Tử-Vi (mđ, vđ), Thiên-Phủ (mđ, vđ), TUẦN, TRIỆT, Hóa-Khoa, Thiên-Giải (Địa-Không (Hỏa) Hãm-địa).
Phong độ trượng phu, tác phong quân tử. Có tài cả về Văn lẫn Võ, có bằng cấp (đổ đạt), có uy tín. Sao Quốc-Ấn được tượng trưng là cái Ấn của vua ban hay bằng sắc.
Cuộc đời trôi nổi, bềnh bồng có khi vô định muốn tiến thẳng tới, đôi lúc bi quan. Trực tính, ăn ngay nói thẳng, không sợ mích lòng hay động chạm (Trực-Phù (Kim)).
Mệnh Không, Thân Kiếp: khôn ngoan, sắc sảo nhưng đời vui thì ít mà buồn thì nhiềụ Mưu sự thành bại thất thường.
Châm chỉ, cần cù, cẩn thận, có tài chăm sóc, nuôi nấng. Có khiếu về trồng trọt, chăn nuôi hoặc các nghề về cứu trợ như: y tá, cứu thương. Thường được nhiều người yêu mến. "Dưỡng là giai đọan Thai đã thành hình bây giờ phải dưỡng dục nuôi nấng. Giai đọan này hung cát thường đi đôị" (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Thân có sao Thiên-Tài ở TÀI-BẠCH: Nên chi tiêu rộng rãi nhưng cũng nên lo đến tương lai (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).



Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
Thân có Thiên-Khôi tọa thủ, tất là con trưởng. Nếu không sau cũng đoạt trưởng. Hạn gặp cung này sẻ gặp nhiều may mắn. Nếu là kẻ sỉ đi thi tất đổ cao ví như bẻ được cành quế. Đối với xã hội người này ra đời sẻ được nhiều người quí mến, trọng vọng.
Thân có THAM-LANG, VŨ-KHÚC, PHÁ-QUÂN không có Cát-tinh là người mê rượu chè đến nổi bỏ mạng.
Thân có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).



Phụ Mẫu bình giải
Trong nhàø thiếu hòa khí, hay cóù sự tranh chấp. Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Nếu Thái-Tuế lại gặp thêm nhiều sát-tinh (Không, Kiếp, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh, Kỵ, Đà) nhất là Hóa-Kỵ, Đà-La xâm phạm, tất cha mẹ phải xa cách nhaụ Gia đình ly tán. Ngoài ra cha hay mẹ thường hay mắc tai họa, đáng lo ngại nhất là kiện cáo (Thái-Tuế).
Cha mẹ khó tính với mình, với người, ưa cô đơn, suy tư, ghét tiếng động, ít bạn thân. Biết xét đoán, lý luận, giỏi về pháp lý, hùng biện (tranh chấp, đấu lý), ít giao thiệp, không thích chổ ồn ào đông ngườị Nói chung đây là loại người ít giao du hoặc ít bạn bè (Thái-Tuế (Hỏa))ø.
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất).


Phúc đức bình giải
Được hưỡng phúc, nhiều may mắn. Họ hàng khá giả (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Mã phát mưu sự gặp may, làm ăn khá giả (Ân Quang, Thiên Quí).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Ân-Quang (Mộc)).



Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất hầu như không có. Nếu có cũng rất ít. Suốt đời hay gặp những sự tranh chấp về nhà cửa (THIÊN-ĐỒNG đơn thủ tại Tuất).
Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa (Hỏa-Tinh, Linh-Tinh).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TUẦN án ngử).
Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Quan (Hỏa)).
Không có nhà đất. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng (Đà-La (Kim)).


Quan lộc bình giải
Xuất thân bằng võ nghiệp nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh buôn bán cũng được xứng ý toại lòng (VŨ, PHÁ đồng cung).
Đường quan lộc chậm chạp, bị chèn ép, hay bị tiểu nhân dèm phạ Không được tín nhiệm. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Có danh chức và nhiều tiền bạc. Có tài tổ chức (Lộc-Tồn (Thổ)).
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp (TUẦN án ngử).
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Nô bộc bình giải
Nô bọc, tôi tớ, bạn bèø oán hận bỏ đi (NHẬT ở hãm-địa).
Phản bội chủ, oán trách, không đắc lực, không ở được lâu (KìnhĐương (Kim)).
Thường gặp tôi tớ phản chủ hoặc gặp bạn xấu (Quan-Phù (Hỏa)).


Thiên di bình giải
Xuất ngoại được nhiều người giúp đỡ. Xa nhà được lợi ích và yên thân hơn ở nhà. Buôn bán phát tài (PHỦ tại Sửu).
Gặp nhiều người giúp đở (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Nhiều bạn hữu phong lưu (Tả, Hữu).


Tật ách bình giải
Có nhiều mụn nhọt (CƠ, NGUYỆT đồng cung).
Bệnh phong đàm, ho ra máu (CƠ, Khốc, Thiên-Hư).
Bị thương tích vì cây cối đụng phải chân tay (CƠ gặp TUẦN-TRIỆT án ngử).
Bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh tuy nhiên có bệnh thì mau khỏi (Hao).
Tay chân bị thương tích (Mã ngộ Triệt).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bị bệnh tê thấp hoặc bệnh ngoài da (CƠ).
Bị mụn nhọt (CƠ, NGUYỆT).
Bị ho ra máu, phong đàm (CƠ, Khốc, Hư).
Dễ bị đau bụng (NGUYỆT).
Bệnh ở tai như lãng tai (Phượng Các, Đà).
Sức khỏe kém (Bệnh (Hỏa)).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Giải-Thần (Mộc)).
Thận suỵ Răng xấu, hay bị sau răng (Thiên-Hư (Thủy)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền bạc bình thường. Được hưởng của tiền nhân để lại nhưng về sau cũng suy kém (TỬ, THAM).
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
Tiêu xài kỷ lưởng (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Có tài sản chôn dấụ Tiêu xài cẩn thận (Tử (Thủy)).


Tử tức bình giải
Sinh nhiều nuôi ít. Thường xung khắc với cha mẹ. Trong nhàø thiếu hòa khí (CỰ-MÔN đơn thủ tại Thìn).
Khó sanh con hoặc sanh con thiếu tháng hoặc sanh con khó nuôi (Bạch-Hổ (Kim)).
Gặp trắc trở khi sinh con (Mộ (Thổ)).


Phu / Thê bình giải
Trai thường thì nể vợ và vợ thường là con gái trưởng. Gái thì thường lấn át chồng và chồng thường là con trai trưởng. Trai hoặc gái nên muộn đường hôn phối để tránh bất hòa hay xa cách. Trai lấy được vợ đẹp, khôn ngoan, có tài, đảm đang, con nhà khá giả. Gái lấy được chồng có danh chức và giỏi giang. Chồng nên hơn vợ nhiều tuổi, nếu hai người có họ xa càng tốt đôi (TƯỚNG đơn thủ tại Tỵ).
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Vợ chồng vì ân tình mà lấy nhau (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Trai lấy vợ đẹp, có học, thường là trưởng nữ (Thiên-Việt (Hỏa)).


Huynh đệ bình giải
Hai hay ba người, khá giả và thuận hòa (TƯỚNG đơn thủ tại Ngọ).
Anh chị em có người nghèo khổ hay cóù tật (Hỏa-Tinh (Hỏa)).
Anh chị em có người nghèo khổ hay cóù tật (Linh-Tinh (Hỏa)).
Trong nhà anh chị em thường xung khắc hay ghen ghét nhau (Thiên-Hình (Hỏa)).

Grim_23
14-06-2011, 04:46 PM
1. Họ Tên: Đinh Trọng Nhân
2. Ngày Sinh: 10
3. Tháng Sinh: 11
4. Năm Sinh: 1994
5. Giờ sinh: Em cũng không biết nữa :(
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Gay =]]
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

LetItSnow
14-06-2011, 07:04 PM
1. Họ Tên: Lê Bảo Linh
2. Ngày Sinh: 10
3. Tháng Sinh: 1
4. Năm Sinh: 1989
5. Giờ sinh: 10h tối
6. Giới Tính: Nữ
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

cent hộ nốt con bạn tớ với :"> :"> :">

cent
14-06-2011, 07:57 PM
Grim_23:bạn iu quí, do ko đc cung cấp giờ sinh cụ thể nên mình ko thể tra dc quẻ bói cho bạn! thân!



LetItSnow
Thông tin cá nhân
Họ tên: Lê Bảo Linh
Sinh ngày: 3 , Tháng 12 , Năm Mậu Thìn
Giờ: Hợi
Giới tính: Nữ
Lượng chỉ: 3 lượng 2 chỉ
Mệnh : Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn)
Cầm tinh con rồng, xuất tướng tinh con quạ.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 2
Tuổi trẻ bôn chôn ích lợi gì
Từ hăm hai tuổi hết sầu bi
Tiền tài danh vọng từ từ tới
Họa phước tạo công đã định kỳ.


Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy lúc nhỏ được sung sướng tạo dựng nhà cửa. Vợ chồng sống rất hạnh phúc, sanh con cái rất thông minh. Sau nhờ con gái nhiều hơn. Sống xa cha mẹ hay anh em.


Mệnh bình giải
CAN CHI TƯƠNG HÒA: Người này có căn bản vững chắc và có đầy đủ khả năng đễ đạt được những gì họ có (không nhờ vào sự may mắn). Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Thìn: Sao chủ Mệnh: LIÊM-TRINH. Sao chủ Thân: Văn-Xương.

Khoan hòa, nhân hậu, thích làm việc thiện, tiết hạnh, có nhiều mưu cơ để giải quyết những công việc khó khăn. Sống đời sung túc, công danh, sự nghiệp vững chãi, sống khá thọ, ít bệnh tật, tai họa (PHỦ miếu, vượng, đắc địa: PHỦ rất kỵ TUẦN, TRIỆT, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Tốt toàn diện về mọi mặt: Công danh, tài lộc, phúc thọ (TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG).
Thông minh, trung hậu, thao lược. Can đảm, đôi lúc dám làm những việc bất nghĩạ Có tài lảnh đạo, tài tổ chức, khả năng sáng tạo, khả năng tạo thời thế, hoàn cảnh có lợi cho bản thân. Chủ tể các vì sao, TỬ-VI ở cách này ban cấp uy quyền và tài lộc cùng phúc thọ tốt đẹp cho bản mệnh, đồng thời có khả năng hóa giải các nguy hiểm của các hung tinh nhỏ (TỬ-VI miếu, vượng, đắc địa).
Tốt toàn diện về mọi mặt: Công danh, gia đạo, tài lộc, phúc thọ. Người có cung mệnh đắc cách này cuộc đời thường được sự giúp đở, ũng hộ, hậu thuẫn của nhiều thế lực lớn. Người mệnh Kim sẻ được hưởng trọn vẹn cách nàỵ Sau đó là hành Thổ kế đến là hành Hỏa còn hai hành Thủy và Mộc thì ảnh hưởng tốt không còn bao nhiêu (TỬ, PHỦ).




Người nhân hậu, từ thiện, hay gặp may mắn, hiếu thảo, thành tín, chung thủy, có óc tín ngưỡng, có khiếu đi tu, trọng ân nghiã. Nhờ ở đức hạnh xữ thế và thiện tâm sẳn có nên được thiên hạ quý mến (Thiên-Quí (Thổ)).
Mệnh có Song Hao đóng thì bộ tiêu hóa hay đau yếụ Tính khôn ngoan, chân chất, không kiên chí, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu, tốt hơn ở Dần, Thân, nếu gặp Mệnh ở đó là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng, nhất là tuổi Dần Thân rất hợp với Song Haọ Tuy thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ song về sau sẻ hưởng được giàu sang, qúi hiển. Hao đóng Mão, Dậu gọi là cách "Chúng thủy triều đông" mọi dòng nước đều chảy về biển Đông, tất tiền vào như nước, nhưng cũng ra như nước, nếu gặp được Thiên Cơ, Cự Môn đóng ở đó thì dắc cách vô cùng, trái lại nếu gặp Hóa Lộc thì trở nên kém hẳn. Tóm tắc: Lúc thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Nhưng là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng (Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu). Khôn ngoan nhưng không quả quyết, cẩu thả, không bền chí, dễ bị say mê nghiện ngặp, có tính hào phóng, tiêu xài lớn, không tiếc tiền. Ưa di chuyển, thích đi du lịch, phù du chỉ biết có hiện tại (Hao (Hỏa)).
Liếng thoáng, khinh người, nói năng không giữ lời, khoác lác, ham chơi bời, dễ say mê cờ bạc. Người ưa phiêu lưu, thích các thú vui may rủị Ưa chống đối, đi ngược lại với ngườị Cũng ưa làm chuyện mạo hiểm, khác đời (Điếu-Khách (Hỏa)).
Đa sầu, đa cảm, thường hay suy nghĩ xa xôi, lãng trí, yếm thế. Nếu Đắc-địa thì là người có tài ngôn ngữ, lý luận hùng hồn, đanh thép và sự nghiệp thường bị sụp đổ, thất bại lúc ban đầu tuy nhiên về già thì sẻ thành tựu sự nghiệp (Thiên-Khốc (Thủy)).
Đa tài, có khả năng trong nhiều lãnh vực, tháo vác, mau mắn (Thiên-Mã (Hỏa) ở Dần). Tuy nhiên chỉ người mệnh Mộc mới được thuộc quyền xữ dụng, bạc nhược với người tuổi Kim, vất vả với người mệnh Thủy, điêu linh cho người mệnh Thổ, làm lợi cho người mệnh Hỏạ
Đau yếu, suy nhược, bi quan, hay nhầm lẫn. "Bệnh là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Thìn có sao Thiên-Tài ở QUAN-LỘC: Nên chăm lo bồi đấp đến công danh của mình (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũõ trang 286).



Thân bình giải
Thân cư Phu/Thê: Vợ chồng như đã có duyên nợ tiền định từ kiếp trước. Thông thường đương số thường lệ thuộc vào người phối ngẫu trong mọi lãnh vực ví dụ về nghề nghiệp thì đương số chỉ thực sự thành công hay cẫm giữ được sự nghiệp của mình sau khi lập gia đình. Hoặc là làm công việc nào đó nên hợp tác với người phối ngẫu thì dễ thành công hơn là làm một mình và cũng có thể vợ chồng làm giống nghề với nhaụ Trường hợp gặp cung Phối tốt thì "Đồng vợ đồng chồng tát biễn Đông cũng cạn". Người Âm Nam có Thân cư Thê nên thường luỵ vợ nếu không muốn nói là sợ vợ.
Thân có PHÁ-QUÂN cư Tí không gia Sát-tinh. Người làm quan đến Tam Công, nhiều bổng lộc, thanh hiển, phú quí. Người sinh năm Giáp, Quí là hợp cách sinh năm Đinh, Kỷ là thứ cách, năm Bính, Mậu là khốn cùng.
Đàn bà, Thân có TRIỆT: Sẽ không còn là con gái trước khi về nhà chồng (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An, Đỗ-văn-Lưu trang 309).
Đàn bà, Thân có Thiên-Hình, Thiên-Riêu thì chỉ hại chồng con không thì là phản chồng.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ vất vả. Sớm khắc một trong hai thân (NGUYỆT đơn thủ tại Mão).
Cha mẹ có danh chức (Văn-Xương, Văn-Khúc).
Cha mẹ có quyền thế (Hóa-Quyền (Thủy)).
Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Cha mẹ có vui vẻ, hòa nhã, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanh nở (Thanh-Long (Thủy)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất).
Cha mẹ trực tính, ăn ngay nói thẳng, không sợ mích lòng hay động chạm (Trực-Phù (Kim)).



Phúc đức bình giải
Được hưỡng phúc, nhưng phải về hậu vận mới được sung sướng. Trong họ có nhiều người giàu có nhưng thường lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương (THAM đơn thủ tại Thìn).
Gia tăng phúc thọ. Nhiều con cháu (Đế-Vượng (Kim)).
Được hưỡng phúc khỏi phải lo lắng những lúc túng thiếụ Tránh được nhiều tai họa, họ hàng giàu có (Hóa-Lộc (Mộc)).
Trong họ thiếu hòa khí, thường có sự tranh chấp lẫn nhau (Thái-Tuế (Hỏa)).



Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Không có nhà đất nếu có, cũng rất ít, rất nhỏ mọn và tầm thường (CỰ-MÔN đơn thủ tại Tỵ).
Cơ nghiệp vững bền. Rất khó bán nhà đất (Cô-Thần, Quả-Tú).
Được ban cấp điền sản (Phong-Cáo, Quốc-Ấn, Thai-Phù).
Tài sản tạo lập bang phương pháp ám muội hay táo bạo và thường hoạnh phát, hoạnh phá (Thiên-Không (Hỏa) đắc-địa).
"Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai kim tích ngọc" người giàu có vàng chôn ngọc cất. Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng rất ít. Tự tay gầy dựng mới khá giả (Lộc-Tồn (Thổ)).
Gặp nhiều may mắn trong việc tạo sản, không phải đấu tranh chật vật. Có tiền bạc, điền sản hay không lo âu về tiền bạc, điền sản mặc dù rất ít (Tam-Thai (Thủy)).
Khéo giữ củạ Cung điền-trạch có sao này chủ sự cầm của, giữ của, suy tính hơn thiệt trước khi tiêu xàị Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Cô-Thần (Thổ)).


Quan lộc bình giải
Văn võ kiêm toàn được hưởng giàu sang. Được nhiều người kính nể (LIÊM, TƯỚNG đồng cung).
Có máu cờ bạc (Điếu-Khách, Quan-Phù).
Gặp được thời vận tốt (Mã, Khốc, Khách).
Có khiếu về ngành luật pháp (Quan-Phù (Hỏa) đắc-địa).
Có uy quyền. Ăn nói hùng hồn. Ra đường được nhiều người kính phục. Lúc thiếu thời gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, đến khi đứng tuổi mới được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về pháp lý hay chính trị (Khốc, Hư: Sáng sủa tốt đẹp). Mờ ám xấu xa: Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở.


Nô bộc bình giải
Nhiều tôi tớ lại rất đắc lực (THIÊN-LƯƠNG).
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Việt (Hỏa)).
Gặp phải tôi tớ phản chủ, hại chủ hay gặp phải tôi tớ hoặc bạn bèø lừa đảọ Nếu có nhân tình thì có thể gặp cảnh ghen tương hoặc bắt ghen (Phục-Binh (Hỏa)).



Thiên di bình giải
Hay gặp quí nhân. Vì có oai nên được nhiều người kính nể. Lời nói được nhiều người tin phục. Hay lui tới những chổ uy quyền (SÁT tại Thân).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Ra ngoài gặp nhiều người bất bình với mình (Thiên Hình).
Ra ngoài tốn tiền, hao tán hoặc thường phải xa quê hương lập nghiệp, sinh sống hoặc thay đổi chổ ở nhiều lần (Đại-Hao (Hỏa)).
Hay mắc tai nạn xe cộ gươm đao (Thiên-Hình (Hỏa)).



Tật ách bình giải
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Dễ bị đau bụng do bộ phận tiêu hóa kém (ĐỒNG).
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Đào).
Sức khỏe kém (Bệnh-Phù (Thổ)).
Bệnh tật hay kéo dài lâu khỏi (Dưỡng (Mộc)).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu có lớn (VŨ đơn thủ tại Tuất).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
thường lo âu về tiền bạc (Thiên-Hư (Thủy)).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TUẦN).


Tử tức bình giải
Muộn sinh con mới dễ nuôị Sau thường chỉ có ba con (NHẬT đơn thủ tại Hợi).
Chậm con hoặc hiếm con (Phi-Liêm (Hỏa)).
Con thông minh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Con khéo tay (Hồng-Loan (Thủy)).
hiếm muộn (Phi Liêm).
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TUẦN).


Phu / Thê bình giải
Tuy vợ chồng khá giả nhưng nên muộn đường hôn phốị Nếu không trong đời tất có phải phen xa cách nhau (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Tí).
Người phối ngẩu chết trước (Bạch-Hổ (Kim)).
Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối tình đầụ Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏị Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TRIỆT án ngử).


Huynh đệ bình giải
May mắn lắm mới cóù hai người (CƠ đơn thủ tại Sửu).
Trong nhà thiếu hòa khí (Cô-Thần, Quả-Tú).
Chị em gái rất dâm đãng (Đào, Thiên-Riêu, Hỉ).
Có anh chị em dị bàọ Cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha (Phục Binh, Tướng Quân).
Ít hợp tính với anh chị em trong nhà hoặc hiếm anh chị em (Quả-Tú (Thổ)).
Anh chị em khiếm hoà, anh chị em Ít khi hòa thuận hay không sống gần nhau đổi lại còn tranh giành nhau về tài sản (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Anh chị em bất hòa hay thường sống xa nhau (Tử (Thủy)).

Mr.XoKo
15-06-2011, 03:37 PM
1. Họ Tên: Phạm Gia Phước
2. Ngày Sinh: 4
3. Tháng Sinh:6
4. Năm Sinh: 94
5. Giờ sinh:ko nhớ
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):X

Yulmin
15-06-2011, 03:49 PM
Chủ topic ở miền Nam nên sẽ bói chính xác cho các bạn ở miền Nam thui ... hahahhaha

BlehBleh
16-06-2011, 11:41 PM
cent, Dạ thỉnh thầy dzô coi cho con:


1. Họ Tên:Nguyễn Hoàng Quân
2. Ngày Sinh: 1/10/1995
3. Tháng Sinh:ủa, đánh hết ở trên rồi mà, quên, chưa đọc kỹ: tháng 10
4. Năm Sinh:1995
5. Giờ sinh:3h30 (mẹ e không nhớ giây, thầy chỉ hỏi giờ nhưng e bonus cho thêm cái phút)
6. Giới Tính:Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):X

nhanh nhá!!!!!!!!

cent
16-06-2011, 11:51 PM
BlehBleh 3 h` sáng hay tối vậy thí chủ?

BlehBleh
17-06-2011, 12:01 AM
cent hí hí, sodi nhá, 3h sáng, a.m đó

cent
17-06-2011, 12:09 AM
BlehBleh xong cho thí chủ zòi đây :m096: thiên linh linh cắc cùm cum! cắc cùm cum! lắc tùm lum! cắc cùm cum

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Hoàng Quân
Sinh ngày: 7 , Tháng 8 , Năm Ất Hợi
Giờ: Tý
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 8 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con hươu.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 8
Cha mẹ anh em chẳng giúp mình
Một thân quyết đạp gục đầu kình
Bôn chôn rồi cũng hoàn bạch thủ
Tuổi bốn mươi hơn, lộc thọ vinh.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy, số xa cha mẹ, huynh đệ không hòa thuậnCuộc sống dời đổi luôn, công danh sự nghiệp chưa đạt thành. Mãi đến ngũ tuần mới có cơ thịnh vượng. Cần nên tu tâm trở về già mới được hưởng phước lộc.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Hợi: Sao chủ Mệnh: CỰ-MÔN. Sao chủ Thân: THIÊN-CƠ.

Người rất thông minh, học 1 biết 10 (Mệnh vô chính diệu được NHẬT, NGUYỆT sáng sủa chiếu).


Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị
Mệnh có Hóa-Khoa, Hóa-Quyền: Được vinh hiễn.
Mệnh vô-chính-diệu: Người thông minh, khôn ngoan và có một đặc tính rất đặc biệt là khi gặp phải một vấn đề cần phải giải quyết dứt khoát thì thường hay lưỡng lự, đắn đọ


Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Liếng thoáng, khinh người, nói năng không giữ lời, khoác lác, ham chơi bời, dễ say mê cờ bạc. Người ưa phiêu lưu, thích các thú vui may rủị Ưa chống đối, đi ngược lại với ngườị Cũng ưa làm chuyện mạo hiểm, khác đời (Điếu-Khách (Hỏa)).
Liều lỉnh, nóng nảy, đa sầu (Hỏa-Tinh (Hỏa) Hãm-địa).
Nhưng gặp Phá Toái dù sao cũng khó tránh được sự trục trặc hay đổ vỡ nào đó. Nhất là lời nói, thường hay nói ngược lại với đối tượng, lắm lúc trở thành khó nghe và gàn. Ít ra cũng là người thích nghịch luận. Người gặp Phá Toái ở Mệnh tính tình cứng rắng, ương ngạnh, hay nghịch luận, nhưng về khả năng không phải là dỡ hết, vì nhiều người có Phá Toái rất thành công vậỵ Ngoan cố, ương ngạnh, cứng cổ, táo bạo, chóng chán, thiếu bền chí (Phá-Toái (Hỏa)).
Vui vẽ, nhanh nhẹn nhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Châm chỉ, cần cù, cẩn thận, có tài chăm sóc, nuôi nấng. Có khiếu về trồng trọt, chăn nuôi hoặc các nghề về cứu trợ như: y tá, cứu thương. Thường được nhiều người yêu mến. "Dưỡng là giai đọan Thai đã thành hình bây giờ phải dưỡng dục nuôi nấng. Giai đọan này hung cát thường đi đôị" (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Hợi có sao Thiên-Tài ở HUYNH-ĐỆ: Nên biết che chỡ, bao bọc, giúp đở cho anh chị em trong nhà thì sẻ được đền bù xứng đáng (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).



Thân bình giải
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hộị



Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ vất vả, không hợp tính với con. Sớm xa cách một trong hai thân (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Tuất).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)).
Cha mẹ có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)).
Cha mẹ ăn nói lưu loát, có tài hùng biện, diễn giãng hay và phong phú, hay tranh cãi, biện bác, đàm luận về chính trị, xách động, cổ võ bằng lời nói, thuyết phục bằng ngôn ngữ (Lưu-Hà (Thủy)).
Cha mẹ có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Xương (Kim)).
Cha mẹ trực tính, ăn ngay nói thẳng, không sợ mích lòng hay động chạm (Trực-Phù (Kim)).



Phúc đức bình giải
Cuộc đời được sung sướng nhưng là thứ phong lưu phóng đãng, nên không bễn vững và không được sống lâụ Phải ly hương và không cố định ở nơi nào mới được hưởng tuổi đại thọ. Họ hàng ly tán, phiêu bạt, trai gái rất phóng đảng (ĐỒNG đơn thủ tại Hợi).
Không thể giàu có lớn được (Địa-Kiếp, Địa-Không tọa thủ).
Được hưỡng phúc, trong họ có nhiều người khá giả (Long-Trì, Phượng-Các).
Được hưỡng phúc, nhiều may mắn. Họ hàng khá giả (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Được hưởng lộc một thời (Địa-Kiếp (Hỏa) đắc-địa).
Được hưởng lộc một thời (Địa-Không (Hỏa) đắc-địa).
Ông bà có quan chức (Tướng, Ấn).
Tổ phụ bại vong (Không, Kiếp).
Mã phát mưu sự gặp may, làm ăn khá giả (Ân Quang, Thiên Quí).
Giải trừ bệnh tật, tai họa, gặp nhiều may mắn một cách đặc biệt (Giải-Thần (Mộc)).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Thiên-Quí (Thổ)).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Phượng-Các (Thủy)).
Dòng họ có khoa danh, uy thế, chức tước (Quốc-Ấn (Thổ)).
Trong họ thiếu hòa khí, thường có sự tranh chấp lẫn nhau (Thái-Tuế (Hỏa)).



Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
"Địch quô'c phú hào, Điền trạch hữu Vũ, Phủ liệt thủ". Gìn giữ được tổ nghiệp. Về sau làm nên thịnh đạt bội phần (VŨ, PHỦ đồng cung).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
THIÊN-PHỦ: Vì chủ về điền trạch cho nên dù gặp nhiều sao xấu đi nữa vẩn tạo lập được nhà cửa, đất đaị
Tài sản tụ tán bất thường (Thiên-Không (Hỏa) hãm-địa).
Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).


Quan lộc bình giải
Công danh trắc trở. Lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng, vì có tài nhưng bất đắc chí. Về già mới cóù chút hư danh. Trường hợp này rất cần TUẦN, TRIỆT án ngử, tuy buổi đầu công danh thường mắc nhiều trở ngại nhưng về sau rất hiễn hách. Trường hợp không có Tuần Triệt thì cần có Thiên - Tài tọa thủ đồng cung (NHẬT, NGUYỆT đồng cung).
Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở nhưng nếu Hóa-Kỵ gặp NHẬT, NGUYỆT đồng cung tại Sửu, Mùi, tất công danh hoạnh đạt, mọi sự đều hạnh thông (Hóa-Kỵ).
Tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẩn hiễn đạt. Thường là hoạnh phát, hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được bền lâu (TRIỆT án ngử trên cung Quan-Lộc vô-chính-diệu).
Đây là cách Mộ-Trung-Thai-Tọa chủ sự quí hiễn (Tam-Thai, Bát-Tọa, Mộ) nhất là khi 3 sao tọa thủ ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùị
Cờ bạc, phóng đảng (Điếu-Khách, Phá-Toái, Tuế-Phá).
Đây là cách rất tốt ví như mây ngũ sắc bên cạnh NHẬT, NGUYỆT sáng sủạ Có cách này sẻ dược hưỡng phúù quí lâu dài (Hóa-Kỵ (Thủy) Đắc-địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp NHẬT hay NGUYỆT đồng cung). Nếu ở Sửu, Mùi thì sẻ có NHẬT, NGUYỆT đồng cung và nếu có thêm TUẦN, TRIỆT án ngử thì rất rực rở. Tuy nhiên lại hay bị đau mắt hoặc thần kinh suy nhược.
Gặp thời rực rở, nhiều may mắn (Thanh-Long, Kỵ ở Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)).
Đường quan lộc chậm chạp, bị chèn ép, hay bị tiểu nhân dèm phạ Không được tín nhiệm. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Hóa-Kỵ (Thủy)).



Nô bộc bình giải
Lúc đầu khó mướn, tớ hại chủ (THAM-LANG đắc-địa).
Tôi tớ chậm lực, oán chủ (Đà-La (Kim)).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Cô-Thần (Thổ)).


Thiên di bình giải
Ra ngoài hay cóù tài lộc, gặp quí nhân, nhưng thường mắc thị phi, khẩu thiệt. Buôn bán phát tài (CƠ, CỰ).
Gặp nhiều người giúp đở (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Dễ kiếm tiền. Luôn luôn gặp may mắn. Buôn bán phát tài (Lộc-Tồn, Hóa-Lộc).
Nhiều bạn phú gia (Long Trì ngộ Phượng Các).
Nhiều bạn hữu phong lưu (Tả, Hữu).
Có nhiều kẻ mưu hại (Tả, Hữu, Không, Kiếp).
Sinh phùng thời, được may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Ân-Quang (Mộc)).


Tật ách bình giải
Bị đánh đập, mang thương tích. Nếu không cũng mắc tai nạn xe cộ hay máy móc (Kình, Hình).
Bị châm chích mổ xẻ (Hình, Kình, Đẩu-Quân đồng cung).
Mang tật ở đầu (TƯỚNG, Hình đồng cung).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bị tai nạn xe cộ hoặc bị đánh đập (Kình, Hình).
Có tật ở đầu, có thể là đầu méo hoặc là đầu quá to hoặc quá nhỏ (Tướng, Hình).
Có mỗ xẻ (Thiên Hình).
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Hồng).
Ảnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. giảm bớt sự nguy hiểm (Hóa-Khoa (Thủy)). Thí dụ như: mắc nạn gặp người cứụ Nếu đau yếu thì gặp thày, gặp thuốc.
Ít bệnh tật (Đế-Vượng (Kim)).
Có tật, thẹo ở chân tay (Kình).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Bị trộm cắp. Bị người lấy của (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
thường lo âu về tiền bạc (Thiên-Hư (Thủy)).
Bị trộm cắp, bị ghen ghét, đố kỵ vì tiền. Cũng có thể bị người sang đoạt, ăn chận. Kiếm tiền bằng thủ đoạn (Phục-Binh (Hỏa)).
Lúc phát thì tiền vào như nước (Thiên-Mã (Hỏa)).


Tử tức bình giải
May mắn lắm mới có hai con (THẤT-SÁT đơn thủ tại Ngọ).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TRIỆT).


Phu / Thê bình giải
Trai lấy vợ dâm dật (Mộäc Dục, Hoa-Cái).
Người phối ngẩu hay âu lo, sầu thảm (Thiên Hư, Thiên Khốc).
Người phối ngẩu chết trước (Bạch-Hổ (Kim)).
Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối tình đầụ Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏị Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TRIỆT án ngử).



Huynh đệ bình giải
Chị em gái rất dâm đãng (Đào, Thiên-Riêu, Hỉ).
Trong số anh chị em có người chơi bời, phóng túng (Hỉ-Thần, Thiên-Riêu).
Anh chị em quí hiển, sang trọng (Khôi, Việt).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Việt (Hỏa)).

BlehBleh
17-06-2011, 12:52 AM
xong cho thí chủ zòi đây :m096: thiên linh linh cắc cùm cum! cắc cùm cum! lắc tùm lum! cắc cùm cum

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Hoàng Quân
Sinh ngày: 7 , Tháng 8 , Năm Ất Hợi
Giờ: Tý
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 8 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con hươu.



cent ý ý thầy ơi, hình như lộn rùi, e là con heo thì đúg (ể?) nhưng hình như ngày sinh bị lôn thì phải, chắc tại thầy bùn ngủ nên nhìn lộn, sr vì đêm tối mà ham thấy ớn, sr nhìu.
p/s nhớ coi lại cho e nhá!!!!!!

cent
17-06-2011, 12:55 AM
:m065:BlehBleh ngày đó là ngày âm ! thí chủ ới ời! hjz hjz!

BlehBleh
17-06-2011, 12:55 AM
BlehBleh xong cho thí chủ zòi đây :m096: thiên linh linh cắc cùm cum! cắc cùm cum! lắc tùm lum! cắc cùm cum

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Hoàng Quân
Sinh ngày: 7 , Tháng 8 , Năm Ất Hợi
Giờ: Tý
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 8 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con hươu.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 8
Cha mẹ anh em chẳng giúp mình
Một thân quyết đạp gục đầu kình
Bôn chôn rồi cũng hoàn bạch thủ
Tuổi bốn mươi hơn, lộc thọ vinh.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy, số xa cha mẹ, huynh đệ không hòa thuậnCuộc sống dời đổi luôn, công danh sự nghiệp chưa đạt thành. Mãi đến ngũ tuần mới có cơ thịnh vượng. Cần nên tu tâm trở về già mới được hưởng phước lộc.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Hợi: Sao chủ Mệnh: CỰ-MÔN. Sao chủ Thân: THIÊN-CƠ.

Người rất thông minh, học 1 biết 10 (Mệnh vô chính diệu được NHẬT, NGUYỆT sáng sủa chiếu).


Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị
Mệnh có Hóa-Khoa, Hóa-Quyền: Được vinh hiễn.
Mệnh vô-chính-diệu: Người thông minh, khôn ngoan và có một đặc tính rất đặc biệt là khi gặp phải một vấn đề cần phải giải quyết dứt khoát thì thường hay lưỡng lự, đắn đọ


Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Liếng thoáng, khinh người, nói năng không giữ lời, khoác lác, ham chơi bời, dễ say mê cờ bạc. Người ưa phiêu lưu, thích các thú vui may rủị Ưa chống đối, đi ngược lại với ngườị Cũng ưa làm chuyện mạo hiểm, khác đời (Điếu-Khách (Hỏa)).
Liều lỉnh, nóng nảy, đa sầu (Hỏa-Tinh (Hỏa) Hãm-địa).
Nhưng gặp Phá Toái dù sao cũng khó tránh được sự trục trặc hay đổ vỡ nào đó. Nhất là lời nói, thường hay nói ngược lại với đối tượng, lắm lúc trở thành khó nghe và gàn. Ít ra cũng là người thích nghịch luận. Người gặp Phá Toái ở Mệnh tính tình cứng rắng, ương ngạnh, hay nghịch luận, nhưng về khả năng không phải là dỡ hết, vì nhiều người có Phá Toái rất thành công vậỵ Ngoan cố, ương ngạnh, cứng cổ, táo bạo, chóng chán, thiếu bền chí (Phá-Toái (Hỏa)).
Vui vẽ, nhanh nhẹn nhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Châm chỉ, cần cù, cẩn thận, có tài chăm sóc, nuôi nấng. Có khiếu về trồng trọt, chăn nuôi hoặc các nghề về cứu trợ như: y tá, cứu thương. Thường được nhiều người yêu mến. "Dưỡng là giai đọan Thai đã thành hình bây giờ phải dưỡng dục nuôi nấng. Giai đọan này hung cát thường đi đôị" (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Hợi có sao Thiên-Tài ở HUYNH-ĐỆ: Nên biết che chỡ, bao bọc, giúp đở cho anh chị em trong nhà thì sẻ được đền bù xứng đáng (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).



Thân bình giải
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hộị



Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ vất vả, không hợp tính với con. Sớm xa cách một trong hai thân (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Tuất).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)).
Cha mẹ có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)).
Cha mẹ ăn nói lưu loát, có tài hùng biện, diễn giãng hay và phong phú, hay tranh cãi, biện bác, đàm luận về chính trị, xách động, cổ võ bằng lời nói, thuyết phục bằng ngôn ngữ (Lưu-Hà (Thủy)).
Cha mẹ có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Xương (Kim)).
Cha mẹ trực tính, ăn ngay nói thẳng, không sợ mích lòng hay động chạm (Trực-Phù (Kim)).



Phúc đức bình giải
Cuộc đời được sung sướng nhưng là thứ phong lưu phóng đãng, nên không bễn vững và không được sống lâụ Phải ly hương và không cố định ở nơi nào mới được hưởng tuổi đại thọ. Họ hàng ly tán, phiêu bạt, trai gái rất phóng đảng (ĐỒNG đơn thủ tại Hợi).
Không thể giàu có lớn được (Địa-Kiếp, Địa-Không tọa thủ).
Được hưỡng phúc, trong họ có nhiều người khá giả (Long-Trì, Phượng-Các).
Được hưỡng phúc, nhiều may mắn. Họ hàng khá giả (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Được hưởng lộc một thời (Địa-Kiếp (Hỏa) đắc-địa).
Được hưởng lộc một thời (Địa-Không (Hỏa) đắc-địa).
Ông bà có quan chức (Tướng, Ấn).
Tổ phụ bại vong (Không, Kiếp).
Mã phát mưu sự gặp may, làm ăn khá giả (Ân Quang, Thiên Quí).
Giải trừ bệnh tật, tai họa, gặp nhiều may mắn một cách đặc biệt (Giải-Thần (Mộc)).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Thiên-Quí (Thổ)).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Phượng-Các (Thủy)).
Dòng họ có khoa danh, uy thế, chức tước (Quốc-Ấn (Thổ)).
Trong họ thiếu hòa khí, thường có sự tranh chấp lẫn nhau (Thái-Tuế (Hỏa)).



Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
"Địch quô'c phú hào, Điền trạch hữu Vũ, Phủ liệt thủ". Gìn giữ được tổ nghiệp. Về sau làm nên thịnh đạt bội phần (VŨ, PHỦ đồng cung).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
THIÊN-PHỦ: Vì chủ về điền trạch cho nên dù gặp nhiều sao xấu đi nữa vẩn tạo lập được nhà cửa, đất đaị
Tài sản tụ tán bất thường (Thiên-Không (Hỏa) hãm-địa).
Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).


Quan lộc bình giải
Công danh trắc trở. Lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng, vì có tài nhưng bất đắc chí. Về già mới cóù chút hư danh. Trường hợp này rất cần TUẦN, TRIỆT án ngử, tuy buổi đầu công danh thường mắc nhiều trở ngại nhưng về sau rất hiễn hách. Trường hợp không có Tuần Triệt thì cần có Thiên - Tài tọa thủ đồng cung (NHẬT, NGUYỆT đồng cung).
Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở nhưng nếu Hóa-Kỵ gặp NHẬT, NGUYỆT đồng cung tại Sửu, Mùi, tất công danh hoạnh đạt, mọi sự đều hạnh thông (Hóa-Kỵ).
Tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẩn hiễn đạt. Thường là hoạnh phát, hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được bền lâu (TRIỆT án ngử trên cung Quan-Lộc vô-chính-diệu).
Đây là cách Mộ-Trung-Thai-Tọa chủ sự quí hiễn (Tam-Thai, Bát-Tọa, Mộ) nhất là khi 3 sao tọa thủ ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùị
Cờ bạc, phóng đảng (Điếu-Khách, Phá-Toái, Tuế-Phá).
Đây là cách rất tốt ví như mây ngũ sắc bên cạnh NHẬT, NGUYỆT sáng sủạ Có cách này sẻ dược hưỡng phúù quí lâu dài (Hóa-Kỵ (Thủy) Đắc-địa ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp NHẬT hay NGUYỆT đồng cung). Nếu ở Sửu, Mùi thì sẻ có NHẬT, NGUYỆT đồng cung và nếu có thêm TUẦN, TRIỆT án ngử thì rất rực rở. Tuy nhiên lại hay bị đau mắt hoặc thần kinh suy nhược.
Gặp thời rực rở, nhiều may mắn (Thanh-Long, Kỵ ở Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)).
Đường quan lộc chậm chạp, bị chèn ép, hay bị tiểu nhân dèm phạ Không được tín nhiệm. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Hóa-Kỵ (Thủy)).



Nô bộc bình giải
Lúc đầu khó mướn, tớ hại chủ (THAM-LANG đắc-địa).
Tôi tớ chậm lực, oán chủ (Đà-La (Kim)).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Cô-Thần (Thổ)).


Thiên di bình giải
Ra ngoài hay cóù tài lộc, gặp quí nhân, nhưng thường mắc thị phi, khẩu thiệt. Buôn bán phát tài (CƠ, CỰ).
Gặp nhiều người giúp đở (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Dễ kiếm tiền. Luôn luôn gặp may mắn. Buôn bán phát tài (Lộc-Tồn, Hóa-Lộc).
Nhiều bạn phú gia (Long Trì ngộ Phượng Các).
Nhiều bạn hữu phong lưu (Tả, Hữu).
Có nhiều kẻ mưu hại (Tả, Hữu, Không, Kiếp).
Sinh phùng thời, được may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Ân-Quang (Mộc)).


Tật ách bình giải
Bị đánh đập, mang thương tích. Nếu không cũng mắc tai nạn xe cộ hay máy móc (Kình, Hình).
Bị châm chích mổ xẻ (Hình, Kình, Đẩu-Quân đồng cung).
Mang tật ở đầu (TƯỚNG, Hình đồng cung).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bị tai nạn xe cộ hoặc bị đánh đập (Kình, Hình).
Có tật ở đầu, có thể là đầu méo hoặc là đầu quá to hoặc quá nhỏ (Tướng, Hình).
Có mỗ xẻ (Thiên Hình).
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Hồng).
Ảnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. giảm bớt sự nguy hiểm (Hóa-Khoa (Thủy)). Thí dụ như: mắc nạn gặp người cứụ Nếu đau yếu thì gặp thày, gặp thuốc.
Ít bệnh tật (Đế-Vượng (Kim)).
Có tật, thẹo ở chân tay (Kình).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Bị trộm cắp. Bị người lấy của (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
thường lo âu về tiền bạc (Thiên-Hư (Thủy)).
Bị trộm cắp, bị ghen ghét, đố kỵ vì tiền. Cũng có thể bị người sang đoạt, ăn chận. Kiếm tiền bằng thủ đoạn (Phục-Binh (Hỏa)).
Lúc phát thì tiền vào như nước (Thiên-Mã (Hỏa)).


Tử tức bình giải
May mắn lắm mới có hai con (THẤT-SÁT đơn thủ tại Ngọ).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TRIỆT).


Phu / Thê bình giải
Trai lấy vợ dâm dật (Mộäc Dục, Hoa-Cái).
Người phối ngẩu hay âu lo, sầu thảm (Thiên Hư, Thiên Khốc).
Người phối ngẩu chết trước (Bạch-Hổ (Kim)).
Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối tình đầụ Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏị Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TRIỆT án ngử).



Huynh đệ bình giải
Chị em gái rất dâm đãng (Đào, Thiên-Riêu, Hỉ).
Trong số anh chị em có người chơi bời, phóng túng (Hỉ-Thần, Thiên-Riêu).
Anh chị em quí hiển, sang trọng (Khôi, Việt).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Việt (Hỏa)).


Đọc cái nỳ bỗng dưg thấy tủi phận ghê nơi, cơ mà cũng đúg, xia xìa thầy nhìu!!!!!! ố hô mà vừa mới coi cái zodiac nói mình mệnh kim, tránh gặp hoả, vậy mà mệnh mình sẵn là hoả, haizzz âu cũg là duyên số.

cent
17-06-2011, 12:58 AM
BlehBleh thí chủ ới ới! cái quẻ bói này để tham khảo hoi! ^^ ! đừng có bùn nớ! :m107: hí hí! th1i chủ bùn..... làm thầy cũng bùn theo :m035:

BlehBleh
17-06-2011, 01:23 AM
[FONT="Comic Sans MS"]

Phúc đức bình giải
Cuộc đời được sung sướng nhưng là thứ phong lưu phóng đãng, nên không bễn vững và không được sống lâụ Phải ly hương và không cố định ở nơi nào mới được hưởng tuổi đại thọ. Họ hàng ly tán, phiêu bạt, trai gái rất phóng đảng (ĐỒNG đơn thủ tại Hợi).
Không thể giàu có lớn được (Địa-Kiếp, Địa-Không tọa thủ).
Được hưỡng phúc, trong họ có nhiều người khá giả (Long-Trì, Phượng-Các).
Được hưỡng phúc, nhiều may mắn. Họ hàng khá giả (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Được hưởng lộc một thời (Địa-Kiếp (Hỏa) đắc-địa).
Được hưởng lộc một thời (Địa-Không (Hỏa) đắc-địa).
Ông bà có quan chức (Tướng, Ấn).
Tổ phụ bại vong (Không, Kiếp).
Mã phát mưu sự gặp may, làm ăn khá giả (Ân Quang, Thiên Quí).
Giải trừ bệnh tật, tai họa, gặp nhiều may mắn một cách đặc biệt (Giải-Thần (Mộc)).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Thiên-Quí (Thổ)).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Phượng-Các (Thủy)).
Dòng họ có khoa danh, uy thế, chức tước (Quốc-Ấn (Thổ)).
Trong họ thiếu hòa khí, thường có sự tranh chấp lẫn nhau (Thái-Tuế (Hỏa)).



cent, thầy ơi cho e hỏi cái cúg cuồi thoy, theo như trích dẫn trên thì có phải là lấy hết hay là đó là những trường hợp trong bói.

p/s: thầy k cần trả lời e ngay đâu, mệt thì cứ ngủ, chúc thầy ngày mới tốt chẹp!!!!!!

Mr.Thong
17-06-2011, 01:31 AM
@cent (http://www.taoxanh.net/forum/member.php?u=41695) Mong thầy xem giúp em ah.

Họ tên: Nguyễn Châu Thông
Ngày sinh: 08/12/1992 (nhằm ngày 15 tháng 11 năm Nhâm Thân)
Tháng sinh: 12
Năm sinh: 1992
Giờ sinh: 08h30' sáng
Giới tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):X

Xin cảm ơn thầy trước...

cent
17-06-2011, 01:52 AM
cent, thầy ơi cho e hỏi cái cúg cuồi thoy, theo như trích dẫn trên thì có phải là lấy hết hay là đó là những trường hợp trong bói.

p/s: thầy k cần trả lời e ngay đâu, mệt thì cứ ngủ, chúc thầy ngày mới tốt chẹp!!!!!!

BlehBleh lấy cái Hỏa thôi thí chủ! :m135:



Mr.Thong


Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Châu Thông
Sinh ngày: 15 , Tháng 11 , Năm Nhâm Thân
Giờ: Thìn
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 5 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 5
Phước căn tu tích một phần ba
Sản nghiệp vài nương ruộng lúa nhà
Cần kiệm lâu ngày đủ ăn mặc
Tương lai an hưởng tuổi về già.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì cuộc đời già sang phú quý, làm ăn phát đạt, con cái đầy đủ. Tuy vậy, hạnh phúc gia đình không được yên ấm.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Thân: Sao chủ Mệnh: LIÊM-TRINH. Sao chủ Thân: THIÊN-LƯƠNG.

Chỉ người ngay thẳng, chính trực, quang minh, đứng đắn, thanh cao, nóng nảy, can đảm, cương quyết, dũng mảnh, nghiêm nghị. Ngoài ra còn có nghĩa là người có số đào hoa, có sức thu hút với người khác pháị Về công danh, sự nghiệp thì được giàu sang, phú quí, uy danh lừng lẩy và thường phát về võ nghiệp hoặc có chức tước lớn trong chánh quyền. Đương sự có tài kiêm nhiếp cả văn lẫn võ và rất thao lược, quyền biến (LIÊM miếu địa, vượng địa hay đắc địa).
Có tài thao lược quyền biến (LIÊM, Xương, Khúc).

Phủ Tướng chều viên thiên chung thực lộc: Mệnh ở cung Thân có THIÊN-PHỦ, THIÊN-TƯỚNG ở cung Tài, Quan chiếu lại là thượng cách các cung khác là thứ cách.
Mệnh có LIÊM-TRINH tọa thủ tại cung Thân, Mùi không có Sát tinh là cách phú quí vinh hiễn, thanh danh lừng lẩy, nếu gặp Sát tinh thì lại bình thường.



Mệnh có Song Hao đóng thì bộ tiêu hóa hay đau yếụ Tính khôn ngoan, chân chất, không kiên chí, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu, tốt hơn ở Dần, Thân, nếu gặp Mệnh ở đó là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng, nhất là tuổi Dần Thân rất hợp với Song Haọ Tuy thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ song về sau sẻ hưởng được giàu sang, qúi hiển. Hao đóng Mão, Dậu gọi là cách "Chúng thủy triều đông" mọi dòng nước đều chảy về biển Đông, tất tiền vào như nước, nhưng cũng ra như nước, nếu gặp được Thiên Cơ, Cự Môn đóng ở đó thì dắc cách vô cùng, trái lại nếu gặp Hóa Lộc thì trở nên kém hẳn. Tóm tắc: Lúc thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Nhưng là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng (Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu). Khôn ngoan nhưng không quả quyết, cẩu thả, không bền chí, dễ bị say mê nghiện ngặp, có tính hào phóng, tiêu xài lớn, không tiếc tiền. Ưa di chuyển, thích đi du lịch, phù du chỉ biết có hiện tại (Hao (Hỏa)).
Người khó tính với mình, với người, ưa cô đơn, suy tư, ghét tiếng động, ít bạn thân. Có tư tưởng mình có sứ mạng cao cả, ưa làm chuyện phi thường, như các vị anh hùng lưu danh hậu thế. Biết xét đoán, lý luận, giỏi về pháp lý, hùng biện (tranh chấp, đấu lý), ít giao thiệp, không thích chổ ồn ào đông ngườị Thường gặp những chuyện liên quan đến pháp luật. Nói chung đây là loại người ít giao du hoặc ít bạn bè (Thái-Tuế (Hỏa))ø.
Người có Xương Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô hợp với quí tướng, đàn bà thì có nhan sắc. Trường hợp phụ nữ có Xương Khúc đắc địa tọa thủ ở 6 cung Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì có thân hình đẹp, có thể theo kiểu thẩm mỹ hiện thờị Lưu Ý cần phải có Xương Khúc phối chiếụ Về tính tình: Thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Dễ xúc động, đa tình, đa cảm, dễ buồn, dễ khóc. Phái nam thì có tâm hồn đàn bà, nặng về tình cảm, nhút nhát, hay e lệ. Ngoài ra còn có nghiã là thích trang điểm, chưng diện. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng. Biết dùng lý trí để suy xét, phân tích, lý luận. Có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Rất dồi dào tình cãm, dễ xúc động (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất). Riêng đàn bà, tuy thông minh, xinh đẹp, tài hoa nhưng hơi dâm một tí vì tính chất đào hoa của sao nàỵ
Độ lượng, nhân từ, quãng đạị "Trường sinh là đất sống của ngũ hành, gặp Trường Sinh là người nhiều tài cán, sớm thàng công, hạnh phúc vô cùng." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Thân có sao Thiên-Tài ở TÀI-BẠCH: Nên chi tiêu rộng rãi nhưng cũng nên lo đến tương lai (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).



Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
TỬ PHỦ chiếu viên: Thân có sao TỬ-VI tọa thủ và THIÊN-PHỦ chiếu hay ngược lạị Định-Quí-Cuộc.



Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ thông minh, hiếu học, có khả năng học vấn, khả năng thành danh sĩ (LN Văn-Tinh (Hỏa)).
Cha mẹ thường hay nói ngược lại với đối tượng, lắm lúc trở thành khó nghe và gàn. Ít ra cũng là người thích nghịch luận. Ngoan cố, ương ngạnh, cứng cổ, táo bạo, chóng chán, thiếu bền chí (Phá-Toái (Hỏa)).
Cha mẹ có nhiều cao vọng. Có năng khiếu nhận xét sắc bén, biết lợi dụng thời cơ, hoàn cảnh, biết quyền biến. Gặp nhiều sao tốt-đẹp: Hay giúp đở, phò tá liên quan đến việc quân sự. Gặp nhiều sao-xấu: Gian quyệt, lừa đảo, làm những việc ám muội, hảm hạị Có thể bị người hảm hại vào vòng tù tội hoặc bị khinh bỉ hay có thể bị chết thê thảm (Phục-Binh (Hỏa))
Cha mẹ khôn ngoan, lanh lẹ hơn người, ưa lấn lướt. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu Dương (Hỏa)).
Cha mẹ thích thưỡng thức miến ngon vật lạ, có khiếu ẩm thực, thích ăn nhậu, háo ăn (Thiên-Trù (Thổ)).


Phúc đức bình giải
Không được hưỡng phúc dồi dàọ Phải ly tổ, sớm xa gia đình, mới mong được yên thân. Trong họ có người quí hiễn (PHÁ đơn thủ tại Tuất).
Giảm thọ, họ hàng hay oán trách lẫn nhau (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Được hưỡng phúc, tránh được nhiều tai họạ Trong họ có nhiều người khá giả, nhân đức (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Bạc phúc nên giảm thọ. Nhiều tai họạ Họ hàng ly tán càng ngày càng suy bại, lại có nhiều người cùng khổ, du đảng. Nếu không cũng điên cuồng, hay mang tàn tật, ác bệnh, hay chết non (Kình, Đà, Hỏa, Linh).
Chết bất đắc kỳ tử và rất mau chóng (Quan-Đới gặp Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Khốc (Thủy) hãm địa).
Ông bà có quan chức (Thai Phụ, Phong Cáo).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Mồ mã của tổ tiên bị hư nát (Thiên Khốc, Thiên Hư).
Giảm thọ, họ hàng ly tán, những người khá giả lại chết non (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Tổn thọ hay gia đình không được toàn vẹn (Tang-Môn (Mộc)).
Được gia tăng phúc thọ (Thiên-Quan (Hỏa)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Có nhà đất nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua bán vào ra luôn luôn (THIÊN-ĐỒNG đơn thủ tại Hợi).
Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng đã mua nhanh, tất bán cũng nhanh (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Cơ nghiệp vững bền. Rất khó bán nhà đất (Cô-Thần, Quả-Tú).
Tạo lập nhà cao của rộng nhờ vào buôn bán (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TUẦN án ngử).
"Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai kim tích ngọc" người giàu có vàng chôn ngọc cất. Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng rất ít. Tự tay gầy dựng mới khá giả (Lộc-Tồn (Thổ)).
Khéo giữ củạ Cung điền-trạch có sao này chủ sự cầm của, giữ của, suy tính hơn thiệt trước khi tiêu xàị Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Cô-Thần (Thổ)).


Quan lộc bình giải
Công danh hoạnh đạt. Văn võ kiêm toàn. Có chức vụ thuộc về tài chánh hay kinh tế (VŨ, PHỦ đồng cung).
Công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp. Có công trạng nhưng không được nhiều người biết đến. Mọi công việc lớn nhỏ chẳng được lâu bền. Suốt đời bất đắc chí. Nếu có phần thưởng thì phần thưởng ấy chẳng xứng gì với công sức đã bỏ ra (Kình-Dương, Lực-Sỉ đồng cung).
Có quyền chức lớn (Đế-Vượng, Quyền).
Thường hay bị canh tranh nghề nghiệp (Quan-Phù (Hỏa) hãm-địa).
Rất rực rở về quan lộc (Thanh-Long, Hổ, Hoa-Cái).
Đường quan lộc chậm chạp, bị chèn ép, hay bị tiểu nhân dèm phạ Không được tín nhiệm. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Hóa-Kỵ (Thủy)).


Nô bộc bình giải
Có nhiều người giúp việc (NGUYỆT, NHẬT đồng cung).


Thiên di bình giải
Hay mắc tai nạn. Xa nhà rất bất lợị Tuy nhiên nếu ở nơi đông đúc hay có lộc bất ngờ (THAM tại Dần).
Suốt đời long đong vất vả. Này đây mai đó. Khó tránh thoát được tài nạn xe cộ. Chân tay hay bị đau đớn vì có thương tích (TUẦN, TRIỆT, Mã).
Buôn bán này đây mai đó, rất phát tài (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Long đong (Mã ngộ Tuần, Triệt).
Buôn bán phát đạt (Mã ngộ Lộc).
Ra ngoài gặp nhiều sự thảm thương (Khốc, Hư).
Hay bị thất bại (Mã, Tuần, Triệt).
Hay mắc tai nạn; hoặc bị giam cầm (THAM, Tuần, Triệt).
Ra ngoài tốn tiền, hao tán hoặc thường phải xa quê hương lập nghiệp, sinh sống hoặc thay đổi chổ ở nhiều lần (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Ít bạn bè hoặc không thích giao thiệp nhiều (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Thường xuất ngoại, hay đi du lịch hoặc làm việc có tính cách lưu động hoặc làm việc ở ngoại quốc. Nay đây mai đó (Thiên-Mã (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Bệnh khí huyết (CƠ, CỰ đồng cung).
Bị thương tích vì cây cối đụng phải chân tay (CƠ gặp TUẦN-TRIỆT án ngử).
Bị bệnh tê thấp hoặc bệnh ngoài da (CƠ).
Bệnh ở hạ bộ. Ít tuổi có mụn, mặt có tì vết (CỰ).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu cóù súc tích, tiền của chất đống trong kho (TỬ, TƯỚNG).
Bị trộm cắp. Bị người lấy của (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).


Tử tức bình giải
Hai con. Nếu sinh nhiều cũng không sinh được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ít nhứt cũng cóù một người du đảng hay chơi bời (LƯƠNG đơn thủ tại Tỵ).
Con hiễn đạt (LƯƠNG, Khúc, Thái-Tuế).
Chậm con hoặc hiếm con (Phi-Liêm (Hỏa)).
Con khá giả. Sau được nhờ con (Hóa-Lộc (Mộc)).
Có con tài ba, quí tử (Thiên-Việt (Hỏa)).
hiếm muộn (Phi Liêm).


Phu / Thê bình giải
Cả trai lẫn gái đều không thể sớm lập gia đình được. Hôn nhân trễ muộn, mới tránh được hình khắc trong cuộc sống vợ chồng. Ngộ Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp ba lần sang đò mới cầu được ngườị Nên muộn đường hôn phốị Trai lấy vợ tài giỏi nhưng hay ghen và thường là con gái trưởng. Gái lấy chồng danh giá, và thường là con trai trưởng. Cả hai đều thường. Vợ chồng hay bất hòạ Nếu sớm lập gia đình tất phải hình khắc chia ly (SÁT đơn thủ tại Ngọ).
Vợ chồng xung khắc (Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh).
Người phối ngẩu có lương tâm tốt có óc tín ngưỡng, mộ đạo (Thiên Quan, Thiên Phúc).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Thai Phụ, Phong Cáo).
Người phối ngẩu xảo trá "Bông hồng cắm bải cức trâu" (Hoả, Linh).
Trai lấy vợ đẹp, thông minh có học và thường có vợ lẻ, nhân tình (Văn-Xương (Kim)).
Người phối ngẫu ham thú vui may rủi, nói năng không cẩn trọng (Điếu Khách).


Huynh đệ bình giải
Trong nhà thiếu hòa khí (Cô-Thần, Quả-Tú).
Anh chị em trong nhà hòa thuận và biết giúp đở lẫn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh em kết nghĩa (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Ân-Quang (Mộc)).
Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Thiên-Quí (Thổ)).
Ít hợp tính với anh chị em trong nhà hoặc hiếm anh chị em (Quả-Tú (Thổ)).
Có thể có em nuôi (Dưỡng (Mộc)).
Trong nhà anh chị em thường xung khắc hay ghen ghét nhau (Thiên-Hình (Hỏa)).
Ít anh chị em hoặc anh chị ly tán mỗi người một phương. Thường không nhờ vả được mà đôi khi còn bị liên lụy (Địa-Không (Hỏa)).

free_wind
17-06-2011, 02:09 AM
cent

Mình nhé ^_^"

Tên: Vũ Trung Sơn
Sinh: 10-07 năm Kỷ Tỵ (10-08-1989)
Giờ: 9h tối
Giới tính: Nam
Sinh ở miền nam VN

Thanks thầy nhiều :x

cent
17-06-2011, 02:22 AM
free_wind

Thông tin cá nhân
Họ tên: Vũ Trung Sơn
Sinh ngày: 9 , Tháng 7 , Năm Kỷ Tỵ
Giờ: Hợi
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 2 lượng 6 chỉ
Mệnh : Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn)
Cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con khỉ.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 2 lượng 6
Mưu vọng bao nhiêu hận bấy nhiêu
Thành công chưa thấy, thất công nhiều
Xa quê lập nghiệp còn cơ hội
Đến tuổi già nua gặp nước triều.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy sớm chịu mồ côi, cuộc đời hoàn toàn không được hạnh phúc, vợ chồng vất vả. Nếu lúc trẻ có đạo tâm thì trở về già được ấm no.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Tỵ: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-CƠ.

Có tính hung bạo, khoác lác, gian quyệt. Về công danh, sự nghiệp, tài lộc thì bình thường và thường phiêu bạt nơi xa quê hương, có thể bị bệnh nan y hay bị yểu tử, hoặc ngục tù. Riêng phụ nữ có thể có nhiều lần bị điêu đứng vì tình hoặc phải chịu cảnh góa bụa, lẽ mọn, hoặc đa truân. Nếu muộn lập gia đình thì có thể tránh được những cách xấu trên (SÁT tại Mão, Dậu, Thìn, Tuất).
Bị tật nguyền, hoặc bị chết ngoài trận mạc, hay bị chết vì tai nạn (SÁT, Kình, Đà, Linh, Hỏa).
Thông minh, có chí lớn, hay mưu đại sự, có óc kinh doanh, có tài buôn bán. Tính mạnh bạo, quả quyết cương nghị, thẳng thắn, hiếu thắng. Người có VŨ sáng sủa thủ mệnh thì suốt đời giàu sang, tiền bạc dư dã, có uy danh lừng lẩy, sự nghiệp lớn laọ Hưởng phúc, sống lâụ Tuy nhiên, đây là sao cô độc, chỉ người ít bè bạn, cách biệt với người thân (VŨ tại Mão, Dậu).
Nếu không khắc cha mẹ, anh em, tất phải vợ hay chồng, khắc con hay hiếm con. Nếu sao này đi liền với Cô-Thần, Quả-Tú, Đẩu-Quân, Thái-Tuế là những sao hiu quanh, làm tăng thêm ý nghĩa lẻ loi của VŨ. Ngoài ra phải coi chừng tai nạn xe cộ, dao súng, điện lửa, và bệnh nan ỵ

Mệnh có VŨ-KHÚC, THAM-LANG, LIÊM-TRINH, THẤT-SÁT nên kinh doanh về thương mại thì tốt.
Mệnh có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).

Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị

Chắc chắn là được hưỡng phúù quí song toàn (Hóa-Lộc tọa thủ gặp Quyền chiếu).

Mệnh có Song Hao đóng thì bộ tiêu hóa hay đau yếụ Tính khôn ngoan, chân chất, không kiên chí, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu, tốt hơn ở Dần, Thân, nếu gặp Mệnh ở đó là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng, nhất là tuổi Dần Thân rất hợp với Song Haọ Tuy thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ song về sau sẻ hưởng được giàu sang, qúi hiển. Hao đóng Mão, Dậu gọi là cách "Chúng thủy triều đông" mọi dòng nước đều chảy về biển Đông, tất tiền vào như nước, nhưng cũng ra như nước, nếu gặp được Thiên Cơ, Cự Môn đóng ở đó thì dắc cách vô cùng, trái lại nếu gặp Hóa Lộc thì trở nên kém hẳn. Tóm tắc: Lúc thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Nhưng là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng (Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu). Khôn ngoan nhưng không quả quyết, cẩu thả, không bền chí, dễ bị say mê nghiện ngặp, có tính hào phóng, tiêu xài lớn, không tiếc tiền. Ưa di chuyển, thích đi du lịch, phù du chỉ biết có hiện tại (Hao (Hỏa)).
Song Hao gặp Hỏa Tinh hay Linh tinh tất mắc nghiện, nhất là nghiện á phiện hay những lọai thuốc có chất á phiện, bạch phiến (ađict to drug) v.v.
Thẳng thắng, lương thiện, rất thông minh và rất tinh tế trong việc ăn uống, biết nhiều món ngon, thức lạ. Khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và nhanh chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc (Hóa-Lộc (Mộc)). Kỵ gặp các sao: TUẦN, TRIỆT, Địa-Không, Địa-Kiếp. Ngoài ra các sao Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ không làm giảm mất tính tốt của sao nàỵ
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Thông minh, hiếu học, có khả năng học vấn, khả năng thành danh sĩ (LN Văn-Tinh (Hỏa)).
Nhưng gặp Phá Toái dù sao cũng khó tránh được sự trục trặc hay đổ vỡ nào đó. Nhất là lời nói, thường hay nói ngược lại với đối tượng, lắm lúc trở thành khó nghe và gàn. Ít ra cũng là người thích nghịch luận. Người gặp Phá Toái ở Mệnh tính tình cứng rắng, ương ngạnh, hay nghịch luận, nhưng về khả năng không phải là dỡ hết, vì nhiều người có Phá Toái rất thành công vậỵ Ngoan cố, ương ngạnh, cứng cổ, táo bạo, chóng chán, thiếu bền chí (Phá-Toái (Hỏa)).
Người biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Người có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TRIỆT ở Mệnh).
Mệnh Triệt, Thân Tuần: cần phải vô chính diệu mới làm nên. Về già thì an nhàn.
"Mộ là giai đọan đem chôn vùi, đòi hỏi một sự xung phá thì uất kết của chôn vùi mới vỡ bung ra để chuyển thành một sự nghiệp mớị" (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tỵ có sao Thiên-Tài ở NÔ-BỘC: Nên đối xử rộng rãi và có nhân tình với bạn bèø và người giúp việc mới cóù thể gặt hái được những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũõ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Phu/Thê: Vợ chồng như đã có duyên nợ tiền định từ kiếp trước. Thông thường đương số thường lệ thuộc vào người phối ngẫu trong mọi lãnh vực ví dụ về nghề nghiệp thì đương số chỉ thực sự thành công hay cẫm giữ được sự nghiệp của mình sau khi lập gia đình. Hoặc là làm công việc nào đó nên hợp tác với người phối ngẫu thì dễ thành công hơn là làm một mình và cũng có thể vợ chồng làm giống nghề với nhaụ Trường hợp gặp cung Phối tốt thì "Đồng vợ đồng chồng tát biễn Đông cũng cạn". Người Âm Nam có Thân cư Thê nên thường luỵ vợ nếu không muốn nói là sợ vợ.
Thân có Thiên Hình, Kình Dương, Tuế Phá sẻ gặp tai nạn hiểm nghèo là cái chắc.



Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TUẦN án ngử).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Thể chất ốm yếu, da xanh xao vàng vọt (Bệnh-Phù (Thổ)).
Cha mẹ là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Cha mẹ đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-Lạ
Cha mẹ khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù)


Phúc đức bình giải
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Hư (Thủy) hãm địa).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Được gia tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người được hiễn đạt nhưng ít khi sống gần nhau (Thiên-Mã (Hỏa)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất bình thường (THIÊN-CƠ đơn thủ tại Tí).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Có thể tài sản không có gì hay tài sản bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về tài sản (nhà cháy, ...) hoặc sang đoạt hay tạo lập tài sản bằng phương pháp táo bạo, ám muội (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).
Quan lộc bình giải
Thành công trong võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt (TỬ, PHÁ đồng cung).
Có quyền chức lớn (Đế-Vượng, Quyền).
Có khiếu về văn chương. Học ngoại ngữ rất chóng thông hiểụ Về sau có danh chức khá lớn. Cầu danh rất dễ dàng (Bạch-Hổ, Tấu-Thơ đồng cung).


Nô bộc bình giải
Người giúp việc hay lấn át người trên (Tướng-Quân (Mộc)).


Thiên di bình giải
Xuất ngoại được nhiều người giúp đỡ. Xa nhà được lợi ích và yên thân hơn ở nhà. Buôn bán phát tài (PHỦ tại Mão).
Nhiều bạn văn chương (Xương, Khúc).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Phú: "Thiên Di Hoá Kỵ ra ngoài, Kẻ thù người oán chẳng ai gần mình."
Ra ngoài gặp nhiều người bất bình với mình (Thiên Hình).
Ra ngoài tốn tiền, hao tán hoặc thường phải xa quê hương lập nghiệp, sinh sống hoặc thay đổi chổ ở nhiều lần (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Hay mắc thị phi và gặp nhiều sự phiền lòng. Ngoài ra có thể người này làm công việc liên quan đến hóa chất hay liên quan đến quality control, environmental protection, ISO, những nghề làm đụng chạm tới quyền lợi của kẻ khác như thanh trạ Đặc biệt khi có Thân cư Thiên-Di (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Hay mắc tai nạn xe cộ gươm đao (Thiên-Hình (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Phỏng nước hay phỏng lửa (Hỏa, Linh, Mộäc-Dục).
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảỵ Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Dễ bị đau bụng (NGUYỆT).
Mắc bệnh tê thấp. Thận suy (Mộäc-Dục (Thủy)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thanh-Long (Thủy)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hữu-Bật (Thổ)).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Túng thiếu suốt đời, khổ sở vì tiền. Hay mắc tai họa vì tiền, nhất là kiện tụng hình ngục (LIÊM, THAM).
Khá giả và vinh hiễn. Suốt đời phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Được hưởng di sản của tổ phụ để lại (Mộ, Long, Phượng).
Làm giàu nhanh chóng hay gặp người giúp đở (Khoa, Quyền).
Hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Tài năng, tháo vát, lanh lợi (Lực Sĩ)


Tử tức bình giải
Từ năm con trở lên. Con sớm xa cha mẹ (CỰ-MÔN tại Ngọ).
Có con hiếu thảo và được cha mẹ thương yêụ Có thể có con nuôi (Ân-Quang (Mộc)).
Có thể có con nuôi, con đở đầu hoặc nhờ người khác nuôi con mình. Ngoài ra còn có nghĩa là nuôi con riêng của vợ hay của chồng (Dưỡng (Mộc)).
Chậm con hoặc hiếm con, đã hiếm mà con cái lại xung khắc với cha mẹ (Lộc-Tồn (Thổ)).
Con dâm đãng (Đào-Hoa (Mộc)).


Phu / Thê bình giải
Trai thường thì nể vợ và vợ thường là con gái trưởng. Gái thì thường lấn át chồng và chồng thường là con trai trưởng. Trai hoặc gái nên muộn đường hôn phối để tránh bất hòa hay xa cách. Trai lấy được vợ đẹp, khôn ngoan, có tài, đảm đang, con nhà khá giả. Gái lấy được chồng có danh chức va giỏi giang. Chồng nên hơn vợ nhiều tuổi, nếu hai người có họ xa càng tốt đôi (TƯỚNG đơn thủ tại Mùi).
Cưới chạy tang mới tránh được hình khắc chia ly (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Tình duyên cách trở (Kình).
Cải vả vì chuyện trai gái (Quan Phủ, Đào Hoa).


Huynh đệ bình giải
Ba người, khá giả (ĐỒNG, LƯƠNG đồng cung).
Trong nhà thiếu hòa khí (Cô-Thần, Quả-Tú).
Anh chị em quí hiển, sang trọng (Khôi, Việt).
Có anh chị em dị bàọ Cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha (Phục Binh, Tướng Quân).
Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Thiên-Quí (Thổ)).
Ít hợp tính với anh chị em trong nhà hoặc hiếm anh chị em (Cô-Thần (Thổ)).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Việt (Hỏa)).
Trong số anh chị em có người mù lòa hay có tật (Tuyệt (Thổ)).

colacalo
17-06-2011, 08:28 AM
bạn ui coi zum mình với
tên mai quang hiển
ngày tháng năm sih:23/12/1991(cái này là ngày âm lịch),dương lịch thì 27/1/1992
giờ sinh 9:00 sáng
sinh ở miền nam,giới tình nam

cent
17-06-2011, 11:35 PM
colacalo

Thông tin cá nhân
Họ tên: Mai Quang Hiển
Sinh ngày: 23 , Tháng 12 , Năm Tân Mùi
Giờ: Tỵ
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 8 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 8
Uy nghi thuần khiết tánh thanh cao
Tuổi trẻ không lo chuyên khó, giàu
Ba sáu năm này khoa cập đệ
Bạch y một sớm đời hồng hào.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì thân đơn độc mả, bỏ nhà xa quê hương từ tấ bé, tìm xứ khác lập nghiệp. Của tiền tạo ra thấy đó rồi mất đó. Tình duyên trắc trở buổi ban đầu sau mới hợp. Tuổi già cũng như trẻ, tâm trí thường hay suy nghĩ.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Mùi: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-TƯỚNG.

Chỉ người ngay thẳng, chính trực, quang minh, đứng đắn, thanh cao, nóng nảy, can đảm, cương quyết, dũng mảnh, nghiêm nghị. Ngoài ra còn có nghĩa là người có số đào hoa, có sức thu hút với người khác pháị Về công danh, sự nghiệp thì được giàu sang, phú quí, uy danh lừng lẩy và thường phát về võ nghiệp hoặc có chức tước lớn trong chánh quyền. Đương sự có tài kiêm nhiếp cả văn lẫn võ và rất thao lược, quyền biến (LIÊM miếu địa, vượng địa hay đắc địa).

Sinh bất phùng thời: Bần-Tiện-Cách (Mệnh có Không-vong gặp LIÊM-TRINH).
Phủ Tướng chều viên thiên chung thực lộc: Mệnh ở cung Thân có THIÊN-PHỦ, THIÊN-TƯỚNG ở cung Tài, Quan chiếu lại là thượng cách các cung khác là thứ cách.
Mệnh có LIÊM-TRINH tọa thủ tại cung Thân, Mùi không có Sát tinh là cách phú quí vinh hiễn, thanh danh lừng lẩy, nếu gặp Sát tinh thì lại bình thường.

Mệnh có Đà-La tọa thủ ở Tỵ, Hợi, Dần, Thân thì không chết non cũng bị hình thương khắc hại có thể ly tổ xuất ngoại thì thành cơ nghiệp nếu mệnh có Cát, Chính-tinh thì chủ người phá tướng.
Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị
Thiên-Không, Hồng-Loan tọa thủ đồng cung: Người thích ẫn dật, tu hành.


Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoàị Phú: "Trai phạm Cô Thần thê tử biệt" (Cô-Thần (Thổ)).
Người có Đà La đơn thủ thì "có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, lông tóc rậm rạp, mặt thô, răng xấu, mắt kém, chân tây dài, trong mình thường có tỳ vết và thẹo". (Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số trang 139). Hung bạo, liều lĩnh, gian hiểm, độc ác, dâm dật (Đà-La (Kim) Hãm-địa).
Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻ, mau mắn, đa tình, có duyên. Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở công việc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân tình (Hồng-Loan (Mộc)).
Nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Người khôn ngoan, lanh lẹ hơn người, ưa lấn lướt. Theo đường chánh thì dễ thành công. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu Dương (Hỏa)).
Ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất bình trước sự bất công. Năng khiếu phán xét tinh vi, phân xữ tỉ mĩ, công bình (Thiên-Hình (Hỏa)).
Mệnh có Thiên Không hội với Hồng Loan thì là người thích chổ thanh vắng ưa nơi yên tỉnh loại ở ẩn hay đi tụ
Đa mưu, thủ đoạn. Làm thất bại trên quan trường, sự chậm thăng trong chức vụ, sự tiêu tan tài lộc. Có khả năng xét đoán chính xác về chính trị, xã hội và tôn giáọ Về tình duyên thì lại hay bị cái ách gió trăng như lụy vì tình. Về sự nghiệp thì chung cuộc cũng không có gì, cách duy nhất là tu thân mới may ra có được tiếng tốt lúc về già (Thiên-Không (Hỏa)).
Đau yếu, suy nhược, bi quan, hay nhầm lẫn. "Bệnh là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Mùi có sao Thiên-Tài ở TẬT-ÁCH: Nên chăm lo đến sức khỏe của mình trước rồi hảy toan tính đến những chuyện khác sau (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Phu/Thê: Vợ chồng như đã có duyên nợ tiền định từ kiếp trước. Thông thường đương số thường lệ thuộc vào người phối ngẫu trong mọi lãnh vực ví dụ về nghề nghiệp thì đương số chỉ thực sự thành công hay cẫm giữ được sự nghiệp của mình sau khi lập gia đình. Hoặc là làm công việc nào đó nên hợp tác với người phối ngẫu thì dễ thành công hơn là làm một mình và cũng có thể vợ chồng làm giống nghề với nhaụ Trường hợp gặp cung Phối tốt thì "Đồng vợ đồng chồng tát biễn Đông cũng cạn". Người Âm Nam có Thân cư Thê nên thường luỵ vợ nếu không muốn nói là sợ vợ.
Thân có Thiên-Khôi tọa thủ, tất là con trưởng. Nếu không sau cũng đoạt trưởng. Hạn gặp cung này sẻ gặp nhiều may mắn. Nếu là kẻ sỉ đi thi tất đổ cao ví như bẻ được cành quế. Đối với xã hội người này ra đời sẻ được nhiều người quí mến, trọng vọng.
Thân có THẤT-SÁT tọa thủ, tất không thể trường thọ được.



Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ có danh chức (Văn-Xương, Văn-Khúc).
Cha mẹ có của nhưng con phá tán mất khá nhiềụ Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ (Lộc-Tồn (Thổ)).
Cha mẹ thông minh, nhân hậu, có danh chức (Hóa-Khoa (Thủy)).
Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)).
Có quan chức, có danh thơm tiếng tốt, có văn tài, có khả năng mô phạm. Thường có nghề văn hóa (dạy học, viết văn, khảo cứu). Ngoài ra còn hóa giải được những sát-tinh sau: Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh. Nếu gặp Sát-tinh thì cóù nghĩa là không đổ đạt cao hay chậm khoa bảng chứ không làm mất tư chất thông minh, năng tài văn hóa, khả năng lý thuyết (Hóa-Khoa (Thủy))
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất).


Phúc đức bình giải
Không được hưỡng phúc dồi dàọ Phải ly tổ, sớm xa gia đình, mới mong được yên thân. Trong họ có người quí hiễn (PHÁ đơn thủ tại Tuất).
Trong họ có người lưu manh, xão trá (Kình, Quan-Phủ).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Gia tăng phúc thọ. Nhiều con cháu (Đế-Vượng (Kim)).



Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Có nhà đất nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua bán vào ra luôn luôn (THIÊN-ĐỒNG đơn thủ tại Hợi).
Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ (Long-Trì, Phượng-Các).
Ở nhà ấy hay sinh kiện tụng (Quan-Phù, Thái-Tuế).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TUẦN án ngử).



Quan lộc bình giải
Công danh hoạnh đạt. Văn võ kiêm toàn. Có chức vụ thuộc về tài chánh hay kinh tế (VŨ, PHỦ đồng cung).
Công danh sớm đạt. Mưu sự chống thành tựụ Công việc trước sau đều dễ dàng (Tam-Thai, Bát-Tọa, Đào, Hồng).
Tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẩn hiễn đạt. Thường là hoạnh phát, hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được bền lâu (TRIỆT án ngử trên cung Quan-Lộc vô-chính-diệu).
Có thể bị người dưới quyền khinh ghét (Hao, Quyền).
Hay giúp đở đồng nghiệp, lấy chí thành mà đải người, được thượng cấp quí trọng, nâng đở. Gặp được việc làm hợp với sở thích. Quan trường, sự nghiệp đều may mắn (Thiên-Quí (Thổ)).
Có thể chuyên về Y Dược (Riêu, Y).


Nô bộc bình giải
Có nhiều người giúp việc (NGUYỆT, NHẬT đồng cung).
Ít bạn bèø hoặc không thích giao thiệp nhiều (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Bạn bè có quyền hành hoặc nhờ bạn bè mà làm nên. Đôi khi còn có nghĩa là có vợ nhỏ hay có tình nhân lấn quyền của vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).



Thiên di bình giải
Hay mắc tai nạn. Xa nhà rất bất lợị Tuy nhiên nếu ở nơi đông đúc hay có lộc bất ngờ (THAM tại Dần).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Nhiều bạn văn chương (Khôi, Việt).
Phú: "Việt Khôi là cách ung dung, Việt thường nhờ bạn, Khôi thường gặp sang."
Sinh phùng thời, được may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Ân-Quang (Mộc)).


Tật ách bình giải
Bệnh khí huyết (CƠ, CỰ đồng cung).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bị bệnh tê thấp hoặc bệnh ngoài da (CƠ).
Bệnh ở hạ bộ. Ít tuổi có mụn, mặt có tì vết (CỰ).
Bệnh ở tai như lãng tai (Phượng Các, Kình).
Miệng méo (Cự, Linh).
Mắc tai nạn sông nước. Đàn bà thường khó đẻ hay gặp nhiều sự nguy hiểm khi sanh nở (Lưu-Hà (Thủy)).
Bệnh tật hay kéo dài lâu khỏi (Dưỡng (Mộc)).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Giải-Thần (Mộc)).
Aûnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Hóa-Lộc (Mộc)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Tả-Phù (Thổ)).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu cóù súc tích, tiền của chất đống trong kho (TỬ, TƯỚNG).
Tốn tiền vì nhân tình (Hao, Đào, Hồng). Đàn ông thì tốn tiền vì gáị
Tiền bạc kiếm được bằng phương pháp táo bạo, mờ ám hoặc tham nhũng hoặc được hối lộ (Lộc-Tồn, Thiên-Không).
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Phải nhờ vợ hay nhân tình mới dễ kiếm tiền (Đào, Hồng).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
Khéo giữ của (Quả-Tú (Thổ)).


Tử tức bình giải
Hai con. Nếu sinh nhiều cũng không sinh được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ít nhứt cũng cóù một người du đảng hay chơi bời (LƯƠNG đơn thủ tại Tỵ).
Có thể có con nuôi hay quí nhân (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Muộn con hoặc không có số nuôi con hoặc không có số ở chung với con cái (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TRIỆT).


Phu / Thê bình giải
Cả trai lẫn gái đều không thể sớm lập gia đình được. Hôn nhân trễ muộn, mới tránh được hình khắc trong cuộc sống vợ chồng. Ngộ Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp ba lần sang đò mới cầu được ngườị Nên muộn đường hôn phốị Trai lấy vợ tài giỏi nhưng hay ghen và thường là con gái trưởng. Gái lấy chồng danh giá, và thường là con trai trưởng. Cả hai đều thường. Vợ chồng hay bất hòạ Nếu sớm lập gia đình tất phải hình khắc chia ly (SÁT đơn thủ tại Ngọ).
Ít ra phải tan vở 1 cuộc tình (Hao).
Trai lấy vợ đẹp, có học, thường là trưởng nữ (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Người phối ngẫu là người có trực tính. Có chuyện gì thì hay nói thẳng ra không biết rào trước đón sau (Trực phù).
Người phối ngẫu rất sành điệu trong việc ăn uống (Thiên Trù).


Huynh đệ bình giải
Anh chị em bất hòa hay thường sống xa nhau (Tử (Thủy)).

sunflower126
17-06-2011, 11:44 PM
a ui, xem cho e với:
họ tên: đinh thái phương
sinh ngày:12/6/1994, lúc 3h sáng
giới tính: nam

cent
18-06-2011, 12:50 PM
sunflower126



Thông tin cá nhân
Họ tên: Đinh Thái Phương
Sinh ngày: 4 , Tháng 5 , Năm Giáp Tuất
Giờ: Dần
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 3 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con ngựa.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 3
Uổng công mưu sự nước xuôi giòng
Tuổi trẻ bôn chôn cũng hóa không
Bốn chục trở lên vận số vượng
Cây khô gặp nước lại đơm bông.

Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì việc làm ăn lúc đầu thường hay gặp trở ngại, sau mới có kết quả. Vợ chồng sống không được hòa thuận. Đến năm 45 tuổi mới tốt, làm ăn mới trôi chảy, hạnh phúc gia đình mới yên tâm.


Mệnh bình giải
CAN KHẮC CHI: Người này đường đời gặp nhiều nghịch cảnh để sẳn sàng làm đổ vở sự nghiệp. Ở mẩu người này cần đòi hỏi họ phải có một là số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẩn phải trải qua nhiều cuộc thăng trầm. Đời gặp nhiều trở lực. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Tuất: Sao chủ Mệnh: Lộc-Tồn. Sao chủ Thân: Văn-Xương.

Nhân hậu, thông minh, có mưu trí, có óc kinh doanh, khéo léo trong các nghề tay chân. Được hưởng giàu sang và sống lâụ Có khả năng nghiên cứu cao, nhất là trong ngành chính trị, chiến lược. Đặc tính nổi bật của người này là rất lễ phép (CƠ tại Thìn, Tuất).
Có tài năng, đức độ, mưu trí, phú quí song toàn, có năng khiếu về kỹ nghệ, chính trị (CƠ, LƯƠNG tại Thìn, Tuất).
Thông minh, sắc são, tinh tế trong trực giác và suy luận. Có nhiều mưu cơ. Được hưởng phú quí lâu dài, có văn tài lỗi lạc, giỏi về khoa sư phạm, có uy danh lớn. Đàn bà thì vượng phu ích tử (LƯƠNG miếu, vượng, đắc địa).
Có đức tính như một nhà nho phong hiền triết (CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG đắc địa).

Mệnh có THIÊN-CƠ, THIÊN-LƯƠNG gia Cát tinh là số người Phú-Quí lại hiền hậu không mắc tai họạ

Mệnh có THIÊN-CƠ, THIÊN-LƯƠNG gặp sao Hóa-Lộc cùng với Thiên-Mã thì rất giàu có.


Người nhân hậu, từ thiện, hay gặp may mắn, hiếu thảo, thành tín, chung thủy, có óc tín ngưỡng, có khiếu đi tu, trọng ân nghiã. Nhờ ở đức hạnh xữ thế và thiện tâm sẳn có nên được thiên hạ quý mến (Thiên-Quí (Thổ)).
Chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Phong-Cáo (Thổ))
Vui vẻ, hòa nhã, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanh nở (Thanh-Long (Thủy)).
Đa sầu, đa cảm, thường hay suy nghĩ xa xôi, lãng trí, yếm thế. Nếu Đắc-địa thì là người có tài ngôn ngữ, lý luận hùng hồn, đanh thép và sự nghiệp thường bị sụp đổ, thất bại lúc ban đầu tuy nhiên về già thì sẻ thành tựu sự nghiệp (Thiên-Hư (Thủy)).
Táo bạo, gan góc, gây rắc rối, cản trở công việc. Tuy nhiên nếu gặp TỬ-VI, Khoa, PHỦ thì giảm nhiều (Thiên-La (Thổ)).
Người ưa chống đối, phá cũ, đổi mới, tranh luận, bàn cảị Tinh nghịch, phá phách, có tính quật khởi và thường hay mắc bệnh về răng (Tuế-Phá (Hỏa)).
Sao nhỏ chỉ sự yếu đuối về thể xác lẫn tinh thần, bi quan, tiêu cực và dễ nãn chí. "Suy là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tuất có sao Thiên-Tài ở PHU-THÊ: Nên cư xữ cho đúng đạo vợ chồng thì sẻ được cùng nhau chung hưởng hạnh phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Quan-Lộc: Người có cách này thường hoạt động, làm việc không mệt mõi và rất đam mê với công việc chuyên môn của mình. Đây là một con người rất có tinh thần trách nhiệm.
Thân có Tả-Phù và Văn-Xương là người có chức tước.
Thân có Thiên-Mã bị TRIỆT là chung thân bôn tẩụ Tuy nhiên nếu ly tổ xuất ngoại thì được tốt.
Thiên-Mã nhập Mệnh, mãn đề đa năng. Thân có Thiên-Mã tọa thủ là người siêng năng nhiều tại cáng.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ phú quí nhưng bất hòạ Con không hợp tính với cha mẹ. Gia đình ly tán (TỬ, SÁT).
Thường thì cha mẹ nghèo hèn hay chết sớm hoặc không thể sống gần cha mẹ được (Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp).
Cha mẹ có lòng mộ đạo, ưa làm điều lành, an phận, ít mạo hiểm. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Long-Đức (Thủy)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Cha mẹ thông minh, hiếu học, có khả năng học vấn, khả năng thành danh sĩ (LN Văn-Tinh (Hỏa)).
Cha mẹ chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)).
Cha mẹ thích thưỡng thức miến ngon vật lạ, có khiếu ẩm thực, thích ăn nhậu, háo ăn (Thiên-Trù (Thổ)).


Phúc đức bình giải
Trong họ có người bị chết ngoài mặt trận (Tướng-Quân ngộ Tử).
Ông bà có quan chức (Tướng, Ấn).
Giảm thọ, họ hàng ly tán, những người khá giả lại chết non (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Tổn thọ hay gia đình không được toàn vẹn (Bạch-Hổ (Kim)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Cơ nghiệp vững bền. Rất khó bán nhà đất (Cô-Thần, Quả-Tú).
Không được thừa hưởng tổ nghiệp (Vô - chính - Diệu).
Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Quan (Hỏa)).
Khéo giữ củạ Cung điền-trạch có sao này chủ sự cầm của, giữ của, suy tính hơn thiệt trước khi tiêu xàị Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Quả-Tú (Thổ)).


Quan lộc bình giải
Gặp được thời vận tốt (Mã, Khốc, Khách).
Có uy quyền. Ăn nói hùng hồn. Ra đường được nhiều người kính phục. Lúc thiếu thời gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, đến khi đứng tuổi mới được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về pháp lý hay chính trị (Khốc, Hư: Sáng sủa tốt đẹp). Mờ ám xấu xa: Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở.
Thường làm việc cố định, ít khi đổi chổ, làm chổ nào thì làm một chổ. Ngoài ra còn có nghĩa duy trì được chức vụ, quyền hành. Và thường ít được người giúp đở trong công việc (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Nên làm công việc có tính chất lưu động. Có tài tổ chức và thao lược (Thiên-Mã (Hỏa)).
Tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẩn hiễn đạt. Thường là hoạnh phát, hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được bền lâu (TUẦN, TRIỆT án ngử trên cung Quan-Lộc vô-chính-diệu).


Nô bộc bình giải
Chậm chạp (LIÊM, PHÁ đồng cung).
Người giúp việc khá giả nhưng hay lấn át người trên. Bạn bè có lòng tốt và rất quí hiễn (Khoa, Quyền, Lộc).
Thường nhờ người dưới quyền và bạn bè khá giả giúp đở. Tuy nhiên thường bị người giúp việc lấn át (Hóa-Quyền, Hóa-Lộc).
Nếu có chức tước thì phải di chuyển này đây mai đó luôn luôn (Hóa-Lộc (Mộc)).
Tôi tớ phản chủ, hại chủ hoặc gặp bạn bèø xấu, bị bạn bè lường gạt. Ngoài ra còn có nghĩa là gặp nhân tình ám hại, bòn của hoặc bêu xấu (Địa-Không (Hỏa)).
Bạn bè có quyền hành hoặc nhờ bạn bè mà làm nên. Đôi khi còn có nghĩa là có vợ nhỏ hay có tình nhân lấn quyền của vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).
Thuê mướn người giúp việc trước khó sau dễ, tuy vậy cũng chẳng được lâu bền. Tôi tớ thì thay đổi luôn không ai ở lâu dài được (TUẦN, TRIỆT).


Thiên di bình giải
Có bằng sắc phẩm hàm (Tướng Quân ngộ Quốc Ấn).
Ra ngoài được nhiều người yêu mến và gần nơi quyền quí (Hoa Cái).
Sinh phùng thời, được may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Ân-Quang (Mộc)).
Bị miệng tiếng trong việc giao thiệp hoặc liên quan đến việc kiện cáo, cải vã với người ngoài (Thái-Tuế (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh tuy nhiên có bệnh thì mau khỏi (Hao).
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảỵ Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Có mỗ xẻ (Thiên Hình).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Địa-Giãi (Thổ)).
Ít bệnh tật nhưng nếu gặp nhiều sao tác họa hội hợp, chắc chắn là đau yếu lâu khỏi (Trường-Sinh (Thủy)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (ThiếuĐương (Hỏa)).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tay trắng làm giàu, càng về sau càng lắm của (ĐỒNG, NGUYỆT đồng cung tại Tí).
Hao hụt của cải (Thiên-Giải (Hỏa)).
Hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Bị trộm cắp, bị ghen ghét, đố kỵ vì tiền. Cũng có thể bị người sang đoạt, ăn chận. Kiếm tiền bằng thủ đoạn (Phục-Binh (Hỏa)).


Tử tức bình giải
Muộn sinh con mới dễ nuôi, thường ít con. Đường công danh hay tài lộc của con cái chỉ bộc phát sau ba mươi tuổi (VŨ, THAM).
Sinh nhiều nuôi ít, khó nuôi con. Sau này con cũng không khá giả và thường bất hòa với cha mẹ. Hoặc có thể bị tuyệt tự. Hoặc nếu có con thì cũng phải mang tật, bệnh, hay là hạng ngổ nghịch khó dạy dỗ (Kình, Đà, Không, Kiếp).
Có con cứng đầu khó dạy, ngổ ngược hoặc có thể có con có tật, ngớ ngẫn, yểu tử (Đà-La, Không, Kiếp, Linh-Tinh).
Có thể sinh thiếu tháng (Mộäc Dục, Tang, Địa-Kiếp).
Tuyệt tự hay có con thì con cũng phải mang bệnh tật cùng khổ (Thiên-Hình, Không, Kiếp).
Phú: "Tử cung Không Kiếp trùng gia, Nuôi con không mát đã ba bốn lần". Con khó nuôi, con sinh ba bốn lần mới đậu (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Hiếm muộn con hoặc ít con hoặc phải sống xa con hoặc có con phá sản (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Con thông minh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Có thể hiếm, muộn hoặc khó nuôi con (Linh-Tinh (Hỏa)).
Muộn con, đa sinh, thiểu dưỡng (Thiên-Hình (Hỏa)).
Có con tài ba, quí tử (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Con đầu bất lợi (Đà)


Phu / Thê bình giải
Vợ chồng hay có sự bất hòa nhưng chung sống với nhau được trong cảnh giàu sang cho đến lúc mãn chiều xế bóng (NHẬT, CỰ đồng cung tại Dần).
Chồng thường kiện vợ, thường hay tranh chấp với nhau vì Quan Phù chỉ sự phản bội, sự thiếu chung thuỷ (Quan Phù).
Vợ chồng thường hay bất hòạ Tình cảm gia đình đôi phen sóng gió giận hờn. Vì Hóa Kỵ là cái lưỡi nghiã bóng là lời nói không đẹp nên sự xích mích bắt nguồn từ những câu nói vụng về. Có thể đi tới việc đấu khẩu, cãi vã bằng không, cũng ngấm ngầm phiền trách nhau mà không nói ra (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Nên chậm cưới hỏi để tránh bất hòa, chia ly sau này, người phối ngẫu có của (Lộc-Tồn (Thổ)).


Huynh đệ bình giải
Ít anh chị em (TƯỚNG đơn thủ tại Mão).
Anh chị em xung khắc (Kình).
Anh chị em có người nghèo khổ hay cóù tật (Hỏa-Tinh (Hỏa)).

cent
22-06-2011, 04:58 PM
K.O


Thông tin cá nhân
Họ tên: Đoàn Huỳnh Đức
Sinh ngày: 5 , Tháng 7 , Năm Tân Mùi
Giờ: Dậu
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 1 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 1
Số này suy thạnh vận không đồng
Có sẵn kỳ tài lập dị công
Trung niên thời vận hay thay đổi
Từ đó tới già mạng được thông.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy đúng là nhân vật tài ba tột bựcSau nầy nên danh phận với đờiCó dịp xuất ngoạiTới năm 51 tuổi thì thảnh thơi con cháu đầy đủ.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Mùi: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-TƯỚNG.

Hiền lành, nhân hậu, từ thiện nhưng đôi khi ương gàn, không cương nghị. Làm việc hay chóng chán nản nên thường thay đổi nghề nghiệp. Người có NHẬT hãm-địa tại mệnh thì cóâng danh bị trắc trở, khoa bảng dỡ dang, khó kiếm tiền. Phụ nữ có NHẬT hãm-địa ở mệnh thì cóù thể bị bất hạnh về gia đạo, như muộn lập gia đình, hay lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng hại con (NHẬT hãm-địa).
Hiễn hách trong thời bình. Bôn ba rày đây mai đó (NHẬT, Long-Trì, Bạch-Hổ, Phượng-Các, Hoa-Cái).

Thiên-Khốc, Hóa-Quyền (hay Văn-Xương) đồng cung minh danh vũ thế: (Thiên-Khốc, Hóa-Quyền hay Thiên-Khốc, Văn-Xương tọa thủ đồng cung): người có tiếng tâm danh giá lưu đến đời saụ


Có uy danh lừng lẫy (Quyền, Thiên-Khốc đồng cung).

Có tự ái cao, không chấp nhận lép vế và vì có Hóa Quyền tọa thủ nên không phải là kẻ nhát nên hình thái tự aí rất lộ liễụ Tuy nhiên vì Hoá Quyền hảm địa nên i’t quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước try tặng sau khi qua đời (Hóa-Quyền (Thủy) Hãm-địa).
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Phong-Cáo (Thổ))
Có nhiều cao vọng. Có năng khiếu nhận xét sắc bén, biết lợi dụng thời cơ, hoàn cảnh, biết quyền biến. Gặp nhiều sao tốt-đẹp: Hay giúp đở, phò tá liên quan đến việc quân sự. Gặp nhiều sao-xấu: Gian quyệt, lừa đảo, làm những việc ám muội, hảm hạị Có thể bị người hảm hại vào vòng tù tội hoặc bị khinh bỉ hay có thể bị chết thê thảm (Phục-Binh (Hỏa))
Người biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Đa sầu, đa cảm, thường hay suy nghĩ xa xôi, lãng trí, yếm thế. Nếu Đắc-địa thì là người có tài ngôn ngữ, lý luận hùng hồn, đanh thép và sự nghiệp thường bị sụp đổ, thất bại lúc ban đầu tuy nhiên về già thì sẻ thành tựu sự nghiệp (Thiên-Khốc (Thủy)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Độ lượng, nhân từ, quãng đạị "Trường sinh là đất sống của ngũ hành, gặp Trường Sinh là người nhiều tài cán, sớm thàng công, hạnh phúc vô cùng." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Mùi có sao Thiên-Tài ở TẬT-ÁCH: Nên chăm lo đến sức khỏe của mình trước rồi hảy toan tính đến những chuyện khác sau (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Thiên Di: Thường hay phải xa nhà hoặc làm công việc có tính cách di chuyễn thường xuyên.
Hóa-Khoa, Hóa-Quyền, Hóa-Lộc (hay Lộc-Tồn), danh dự chiếu trường. Thân có một trong tam Hóa, cung Tài-Bạch và Quan-Lộc có hai Hóa lại hợp với nhau gọi là Tam-hợp thì danh giá rực rở.
Thân có Thiên-Mã bị TRIỆT là chung thân bôn tẩụ Tuy nhiên nếu ly tổ xuất ngoại thì được tốt.
Thân có Tướng-Quân, Lộc-Tồn và Thiên-Mã là kẻ giàu sang, anh hùng.
Thiên-Mã nhập Mệnh, mãn đề đa năng. Thân có Thiên-Mã tọa thủ là người siêng năng nhiều tại cáng.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ có danh chức (Văn-Xương, Văn-Khúc).
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Cha mẹ ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Cha mẹ đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-Lạ
Cha mẹ thông minh, hiếu học, có khả năng học vấn, khả năng thành danh sĩ (LN Văn-Tinh (Hỏa)).
Cha mẹ điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).
Cha mẹ khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù)


Phúc đức bình giải
Bạc phúc. Họ hàng hiếm người nhưng ly tán (CƠ đơn thủ tại Sửu).
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Hư (Thủy) hãm địa).
Giải trừ bệnh tật, tai họa, gặp nhiều may mắn một cách đặc biệt (Địa-Giãi (Thổ)).
Họ hàng khá giả có nhiều người đổ đạt caọ Tránh được nhiều tai họạ Đệ nhất giải thần, có hiệu lực cứu giải một số lớn tai ương bệnh tật. Ngoài ra còn chế ngự được sát-tinh Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Giảm thọ. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp cải cọ lẫn nhau (Hóa-Kỵ (Thủy)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Một phần lớn cơ nghiệp là của tiền nhân để lạị Cơ nghiệp càng ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập lại càng phát đạt (TỬ, PHỦ đồng cung).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
THIÊN-PHỦ: Vì chủ về điền trạch cho nên dù gặp nhiều sao xấu đi nữa vẩn tạo lập được nhà cửa, đất đaị
Gặp nhiều may mắn trong việc tạo sản, không phải đấu tranh chật vật. Có tiền bạc, điền sản hay không lo âu về tiền bạc, điền sản mặc dù rất ít (Tam-Thai (Thủy)).
Làm hao hụt của cải (Thiên-Giải (Hỏa)).
Có tài sản, nhà cửa, đất đai một dạo nhưng phải mua đi bán lại liên tay (Địa-Không (Hỏa) đắc địa).


Quan lộc bình giải
Công danh muộn màng. Có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc (NGUYỆT đơn thủ tại Mão).
Rất quí hiển, được trọng dụng, được ban khen (Phong-Cáo và Thai-Phù gặp NHẬT, NGUYỆT sáng sủa).
Gặp thời, gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Lưu-Hà).
Tứ-Linh cách. Có cách này rất rực rở về công danh, tài lộc. Đường đời là một chuổi dài may mắn kế tiếp nhau (Long, Phượng, Hổ, Cái).
Phú: "Hình lâm Quan Lộc cư Đông, Qủan binh chức trọng ơn cùng Quân Vương". Cung Quan - Lộc tại Mão có Thiên Hình tọa thủ là bậc Tổng tư lệnh quân độị



Nô bộc bình giải
Lúc đầu khó mướn, tớ hại chủ (THAM-LANG đắc-địa).
Gặp được tôi tớ đắc lực, trung tín (Ân-Quang (Mộc)).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Quả-Tú (Thổ)).
Có nhiều bạn bè hay người dưới quyền (Hữu-Bật (Thổ)).


Thiên di bình giải
Hay mắc thị phi kiện tụng và tai nạn nguy hiểm. Sau chết ở xa nhà (CỰ tại Tỵ).
Suốt đời long đong vất vả. Này đây mai đó. Khó tránh thoát được tài nạn xe cộ. Chân tay hay bị đau đớn vì có thương tích (TUẦN, TRIỆT, Mã).
Buôn bán này đây mai đó, rất phát tài (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Buôn bán này đây mai đó, rất phát tài (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Dễ kiếm tiền. Luôn luôn gặp may mắn. Buôn bán phát tài (Lộc-Tồn, Hóa-Lộc).
Long đong (Mã ngộ Tuần, Triệt).
Phú: "Tướng Quân ngộ Triệt trước miền, Ra đường gặp giặc mình liền tan thâỵ"
Buôn bán phát đạt (Mã ngộ Lộc).
Ra ngoài gặp được nhiều sự may mắn (Thiên Quan, Thiên Phúc).
Có bằng sắc phẩm hàm (Tướng Quân ngộ Quốc Ấn).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Hay bị thất bại (Mã, Tuần, Triệt).
Phú: "Tướng Quân ngộ Triệt trước miền, Khi ra gặp giặc, mình liền tan thâỵ". Chết vì xe cộ hay gươm giáo, súng đạn (Tướng Quân, Tuần, Triệt).
Thường xuất ngoại, hay đi du lịch hoặc làm việc có tính cách lưu động hoặc làm việc ở ngoại quốc. Nay đây mai đó (Thiên-Mã (Hỏa)).
Hay giúp đở người khác và được nhiều người khác giúp đở (Thiên-Phúc (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh tuy nhiên có bệnh thì mau khỏi (Hao).
Có vết sẹo ở lưng hay ở bàn tay (LIÊM).



Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền bạc bình thường (LƯƠNG đơn thủ tại Mùi).
Được hưởng di sản của tổ phụ để lại (Mộ, Long, Phượng).
Có thể bị điều tra, chất vấn vì vấn đề tiền bạc (Thái-Tuế có Thiên-Hình hội chiếu).
Ham mê tửu sắc, cờ bạc (Thiên-Riêu (Thủy)).


Tử tức bình giải
Dù có sinh nhiều sau cũng chỉ còn có ba con nhưng đều khá giả. Có quí tử (THẤT-SÁT đơn thủ tại Thân).
Hiếm con, con cô độc (Cô-Thần (Thổ)).
Hiếm muộn con hoặc ít con hoặc phải sống xa con hoặc có con phá sản (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Con khéo tay (Hồng-Loan (Thủy)).
Con đầu bất lợi (Đà)


Phu / Thê bình giải
Vợ chồng hay cóù sự bất hòa trong gia đình, thường phải xa cách nhau (ĐỒNG đơn thủ tại Dậu).
Phú: "Song Lộc hội Phu Thê cung, Vợ chồng phối hợp vốn dòng giàu sang." Người phối ngẩu làm giàu (Song Lộc).
Người phối ngẩu làm giàu (Thiên Mã ngộ Lộc).
Người phối ngẩu có lương tâm tốt có óc tín ngưỡng, mộ đạo (Thiên Quan, Thiên Phúc).
Nên chậm cưới hỏi để tránh bất hòa, chia ly sau này, người phối ngẫu có của (Lộc-Tồn (Thổ)).
Cưới chạy tang mới tránh được hình khắc chia ly (Tang-Môn, Bạch-Hổ).


Huynh đệ bình giải
Có Ít anh chị em, anh chị em khá giả nhưng không hợp tính nhau (VŨ đơn thủ tại Tuất).
Anh chị em xung khắc (Kình).
Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Thiên-Quí (Thổ)).

zitconxauxionline
22-06-2011, 05:21 PM
1. Họ Tên: Nguyễn Ngọc Thịnh
2. Ngày Sinh: 7
3. Tháng Sinh: 1
4. Năm Sinh: 1994
5. Giờ sinh: 1h sáng
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

ken_hot17
22-06-2011, 05:47 PM
1. Họ Tên: Nguyễn Tấn Đức
2. Ngày Sinh: 27
3. Tháng Sinh:3
4. Năm Sinh: 1994
5. Giờ sinh: 9h tối
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

NC4ndy22
29-06-2011, 09:37 AM
1. Họ Tên: Dư Đông Bình
2. Ngày Sinh: 1
3. Tháng Sinh: 7
4. Năm Sinh: 1994
5. Giờ sinh: 8h sáng
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

thêm 1 ngừ nữa
1. Họ Tên: Dương Thế Cường
2. Ngày Sinh: 5
3. Tháng Sinh: 4
4. Năm Sinh: 1994
5. Giờ sinh: 2h sáng ^^
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

ilaymyloveonyou
29-06-2011, 09:42 AM
1. Họ Tên: Nông Quốc Dũng
2. Ngày Sinh: 29
3. Tháng Sinh:12
4. Năm Sinh: 1996(bính tý)
5. Giờ sinh:8h tối
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):X

cent
01-07-2011, 04:25 AM
zitconxauxionline

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Ngọc Thịnh
Sinh ngày: 26 , Tháng 11 , Năm Quý Dậu
Giờ: Sửu
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 1 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 1
Số này suy thạnh vận không đồng
Có sẵn kỳ tài lập dị công
Trung niên thời vận hay thay đổi
Từ đó tới già mạng được thông.

Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy đúng là nhân vật tài ba tột bựcSau nầy nên danh phận với đờiCó dịp xuất ngoạiTới năm 51 tuổi thì thảnh thơi con cháu đầy đủ.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.

Tuổi Dậu: Sao chủ Mệnh: Văn-Khúc. Sao chủ Thân: THIÊN-ĐỒNG.

Hiền lành, nhân hậu, từ thiện nhưng đôi khi ương gàn, không cương nghị. Làm việc hay chóng chán nản nên thường thay đổi nghề nghiệp. Người có NHẬT hãm-địa tại mệnh thì cóâng danh bị trắc trở, khoa bảng dỡ dang, khó kiếm tiền. Phụ nữ có NHẬT hãm-địa ở mệnh thì cóù thể bị bất hạnh về gia đạo, như muộn lập gia đình, hay lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng hại con (NHẬT hãm-địa).


Mệnh có Đà-La tọa thủ ở Tỵ, Hợi, Dần, Thân thì không chết non cũng bị hình thương khắc hại có thể ly tổ xuất ngoại thì thành cơ nghiệp nếu mệnh có Cát, Chính-tinh thì chủ người phá tướng.
Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị
Mệnh có Kình Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh hội hợp nếu gặp thêm nhiều sao sáng sủa tốt đẹp, tất có tài lộc. Nhưng nếu gặp thêm nhiều sao mờ ám xấu xa, tất suốt đời cùng khổ, sau lại mắc tai họa mà chết một cách thảm thương.


Tính bướng bỉnh, ương ngạnh, ngoan cố, hay ưu tư, lo lắng phiền muộn, cô độc, thích chơi bời ăn ngon, mặc đẹp. Có thể bị mồ côi sớm (Tang-Môn (Mộc) Hãm-địa). Thường ưu tư, lo việc người, gánh vác việc thiên hạ. Riêng Mộc mệnh: "Tang Môn thuộc mộc, Mộc Mệnh phùng thử, thường nhị tán (có 2 tang).
Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoàị Phú: "Trai phạm Cô Thần thê tử biệt" (Cô-Thần (Thổ)).
Người có Đà La đơn thủ thì "có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, lông tóc rậm rạp, mặt thô, răng xấu, mắt kém, chân tây dài, trong mình thường có tỳ vết và thẹo". (Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số trang 139). Về tính tình. Nếu đắc địa ở Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì: can đảm, dũng mãnh, thâm trầm có mưu cơ thủ đoạn. Nếu hãm địa thì hung bạo, gian hiểm, độc ác, dâm dật. Can đảm, dũng mảnh, quả quyết, thích nhanh chóng, sỗ sàng. Những người tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi nên chọn nghiệp võ mới tốt nếu chọn nghiệp văn thì lận đận (Đà-La (Kim) Đắc-địa).
Nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Đa tài, có khả năng trong nhiều lãnh vực, tháo vác, mau mắn (Thiên-Mã (Hỏa) ở Hợi). Tuy nhiên chỉ người mệnh Thổ, Thủy được thuộc quyền xữ dụng, vất vả với người mệnh Kim, điêu linh cho người mệnh Hỏa, làm lợi cho người mệnh Mộc.
Chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)). Rất bất lợi cho phái nữ. Ngoài ra còn có tính đa nghị
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Khôn ngoan, đa mưu, túc trí, biết quyền biến. "Tuyệt là giai đọan đi sau Mộ, nếu không có sự xung phá kia để phục hồi thì sẽ diệt hẳn." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Dậu có sao Thiên-Tài ở TỬ-TỨC: Nên chăm lo săn sóc cho con cháu thì sẻ được hưỡng phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Phúc-Đức: Người có cách này dùng tình cảm, trực giác đễ hành động hơn là lý trí. Đây là mẫu người có đầu óc bảo cổ hay là một nhà luân lý, đạo đức.


Phụ Mẫu bình giải
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TRIỆT án ngử).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Cha mẹ có của nhưng con phá tán mất khá nhiềụ Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ (Lộc-Tồn (Thổ)).
Cha mẹ có của (Hóa-Lộc (Mộc)).
Cha mẹ là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Cha mẹ có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)).
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)).
Cha mẹ người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).


Phúc đức bình giải
Bạc phúc. Họ hàng hiếm người nhưng ly tán (CƠ đơn thủ tại Sửu).
Giàu sang vinh hiễn hành sự mọi việc khôn khéo; suốt đời khá giả, phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Được hưỡng phúc, trong họ có nhiều người khá giả (Long-Trì, Phượng-Các).
Trong họ có người lưu manh, xão trá (Kình, Quan-Phủ).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Giải trừ bệnh tật, tai họa, gặp nhiều may mắn một cách đặc biệt (Giải-Thần (Mộc)).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Long-Trì (Thủy)).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Phượng-Các (Thủy)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Một phần lớn cơ nghiệp là của tiền nhân để lạị Cơ nghiệp càng ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập lại càng phát đạt (TỬ, PHỦ đồng cung).
Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa (Hỏa-Tinh, Linh-Tinh).
THIÊN-PHỦ: Vì chủ về điền trạch cho nên dù gặp nhiều sao xấu đi nữa vẩn tạo lập được nhà cửa, đất đaị


Quan lộc bình giải
Công danh muộn màng. Có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc (NGUYỆT đơn thủ tại Mão).
Việc làm có tính cách lưu động, thường hay thay đổi chổ làm hay nghề nghiệp. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Đại-Hao (Hỏa)).
Rất quí hiển, được trọng dụng, được ban khen (Phong-Cáo và Thai-Phù gặp NHẬT, NGUYỆT sáng sủa).


Nô bộc bình giải
Lúc đầu khó mướn, tớ hại chủ (THAM-LANG đắc-địa).
Hay mắc thị phi, thường bị những người giúp việc hay bạn bèø nói xấu và oán trách. Nếu có nhân tình thì bị tình nhân phản bội, đa mang, hai lòng (Hóa-Kỵ (Thủy)).


Thiên di bình giải
Hay mắc thị phi kiện tụng và tai nạn nguy hiểm. Sau chết ở xa nhà (CỰ tại Tỵ).
Nhiều bạn văn chương (Xương, Khúc).
Phú: "Việt Khôi là cách ung dung, Việt thường nhờ bạn, Khôi thường gặp sang."
Sinh phùng thời, được nhiều may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Thiên-Quí (Thổ)).
Thường lui tới chổ quyền quí hoặc có thế lực lớn trong xã hội hoặc được trọng đãi, tín dụng (Hóa-Quyền (Thủy)).
Hay giúp đở người khác và được nhiều người khác giúp đở (Thiên-Phúc (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Tim yếu hoặc có thể mang bệnh ở hạ bộ (Hồng-Loan, Đào-Hoa).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Có vết sẹo ở lưng hay ở bàn tay (LIÊM).
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Hồng).
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Đào).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Thiên-Giải (Hỏa)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiên-Đức (Hỏa)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Phúc-Đức (Thổ)).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền bạc bình thường (LƯƠNG đơn thủ tại Mùi).
Tốn tiền vì nhân tình (Hao, Đào, Hồng). Đàn ông thì tốn tiền vì gáị
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Phải nhờ vợ hay nhân tình mới dễ kiếm tiền (Đào, Hồng).


Khéo giữ của (Quả-Tú (Thổ)).
Tử tức bình giải
Dù có sinh nhiều sau cũng chỉ còn có ba con nhưng đều khá giả. Có quí tử (THẤT-SÁT đơn thủ tại Thân).
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh).


Phu / Thê bình giải
Vợ chồng hay cóù sự bất hòa trong gia đình, thường phải xa cách nhau (ĐỒNG đơn thủ tại Dậu).
Vợ chồng vì ân tình mà lấy nhau (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Người phối ngẩu hay âu lo, sầu thảm (Thiên Hư, Thiên Khốc).
Ít ra phải tan vở 1 cuộc tình (Hao).
Trai lấy vợ đẹp, thông minh có học và thường có vợ lẻ, nhân tình (Văn-Xương (Kim)).
Hay có sự xích mích, cãi vã, xung đột trong gia đình do đó dễ đưa đến sự mất mát tình thương (Thái-Tuế (Hỏa)).


Huynh đệ bình giải
Có Ít anh chị em, anh chị em khá giả nhưng không hợp tính nhau (VŨ đơn thủ tại Tuất).
Ít anh chị em hoặc anh chị ly tán mỗi người một phương. Thường không nhờ vả được mà đôi khi còn bị liên lụy (Địa-Không (Hỏa)).

cent
01-07-2011, 04:29 AM
1. Họ Tên: Dư Đông Bình
2. Ngày Sinh: 1
3. Tháng Sinh: 7
4. Năm Sinh: 1994
5. Giờ sinh: 8h
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

thêm 1 ngừ nữa
1. Họ Tên: Dương Thế Cường
2. Ngày Sinh: 5
3. Tháng Sinh: 4
4. Năm Sinh: 1994
5. Giờ sinh: 2h
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X
@NC4ndy2
bạn ơi! bạn cho mình biết rõ hơn về giờ sinh là sáng hay tối nhé!

cent
01-07-2011, 04:35 AM
ken_hot17
Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Tấn Đức
Sinh ngày: 16 , Tháng 2 , Năm Giáp Tuất
Giờ: Tỵ
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 6 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con ngựa.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 6
Chẳng cần lao nhọc quá làm chi
Tự kết duyên lành phỉ dạ đi
Bởi có phước tinh thường chiếu mạng
Làm ăn phát đạt rạng môn quy.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì làm chơi ăn thiệt, số có quý nhân phò trì nên dù gặp việc gì rắc rối sau cũng được thành công. Số này sống trường thọ. Sau con cháu thi đỗ đạt.


Mệnh bình giải
CAN KHẮC CHI: Người này đường đời gặp nhiều nghịch cảnh để sẳn sàng làm đổ vở sự nghiệp. Ở mẩu người này cần đòi hỏi họ phải có một là số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẩn phải trải qua nhiều cuộc thăng trầm. Đời gặp nhiều trở lực. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Tuất: Sao chủ Mệnh: Lộc-Tồn. Sao chủ Thân: Văn-Xương.

Chỉ người ngay thẳng, chính trực, quang minh, đứng đắn, thanh cao, nóng nảy, can đảm, cương quyết, dũng mảnh, nghiêm nghị. Ngoài ra còn có nghĩa là người có số đào hoa, có sức thu hút với người khác pháị Về công danh, sự nghiệp thì được giàu sang, phú quí, uy danh lừng lẩy và thường phát về võ nghiệp hoặc có chức tước lớn trong chánh quyền. Đương sự có tài kiêm nhiếp cả văn lẫn võ và rất thao lược, quyền biến (LIÊM miếu địa, vượng địa hay đắc địa).
Khoan hòa, nhân hậu, thích làm việc thiện, tiết hạnh, có nhiều mưu cơ để giải quyết những công việc khó khăn. Sống đời sung túc, công danh, sự nghiệp vững chãi, sống khá thọ, ít bệnh tật, tai họa (PHỦ miếu, vượng, đắc địa: PHỦ rất kỵ TUẦN, TRIỆT, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Tốt toàn diện về mọi mặt: Công danh, tài lộc, phúc thọ (TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG).

Tử Phủ Chiều viên: Định-Quí-Cuộc (Mệnh có sao TỬ-VI tọa thủ và THIÊN-PHỦ chiếu hay ngược lại).
Giáp nhân nhất phẩm chi quí: Quí đến tột bực như hàng Thủ-Tướng, Tể-Tướng ( Mệnh có THIÊN-PHỦ ở cung Tuất có THIÊN-TƯỚNG hợp chiếu người sinh năm Giáp).

Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị
Mệnh có Hóa-Lộc tọa thủ gặp Lộc-Tồn chiếu và nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp chắc chắn là được hưởng giàu sang trọn đờị

Công danh trắc trở hoặc tài lộc bị chiếc giảm hoặc hay mắc tai nạn (Mệnh có Hỏa-Tinh, Linh, Kình-Dương hội hợp).
Có cách này được hưởng giàu sang và trường thọ. Nếu là tuổi Đinh, Kỷ (Âm-Nam) thì rất quí hiễn (Mệnh có một Lộc tọa thủ lại thêm có một Lộc nữa chiếu và có TỬ-VI, VŨ-KHÚC hội hợp thì thật toàn mỹ).
Ăn nói kiêu kỳ (Thái-Tuế, Hoa-Cái tọa thủ đồng cung).

Thể chất ốm yếu, da xanh xao vàng vọt (Bệnh-Phù (Thổ)).
Bụng dạ khó lường (Địa-Võng (Thổ)). Gặp sao tốt thì lại hung nếu gặp sao hung thì lại tốt.
Ưa xa hoa, lộng lẩy, điệu bộ, lời nói kiểu cách. Thích phô trương nhan sắc và thích được người khác để ý. Cái đóng ở mệnh hay Thiên - Di thì ra ngoài được mọi người yêu quí. Cái gặp Mộc - dục, Thiên - riêu thì trở nên dâm đảng (Hoa-Cái (Kim)).
Thẳng thắng, lương thiện, rất thông minh và rất tinh tế trong việc ăn uống, biết nhiều món ngon, thức lạ. Khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và nhanh chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc (Hóa-Lộc (Mộc)). Kỵ gặp các sao: TUẦN, TRIỆT, Địa-Không, Địa-Kiếp. Ngoài ra các sao Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ không làm giảm mất tính tốt của sao nàỵ
Phong độ trượng phu, tác phong quân tử. Có tài cả về Văn lẫn Võ, có bằng cấp (đổ đạt), có uy tín. Sao Quốc-Ấn được tượng trưng là cái Ấn của vua ban hay bằng sắc.
Người khó tính với mình, với người, ưa cô đơn, suy tư, ghét tiếng động, ít bạn thân. Có tư tưởng mình có sứ mạng cao cả, ưa làm chuyện phi thường, như các vị anh hùng lưu danh hậu thế. Biết xét đoán, lý luận, giỏi về pháp lý, hùng biện (tranh chấp, đấu lý), ít giao thiệp, không thích chổ ồn ào đông ngườị Thường gặp những chuyện liên quan đến pháp luật. Nói chung đây là loại người ít giao du hoặc ít bạn bè (Thái-Tuế (Hỏa))ø.
Ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất bình trước sự bất công. Năng khiếu phán xét tinh vi, phân xữ tỉ mĩ, công bình (Thiên-Hình (Hỏa)).
"Mộ là giai đọan đem chôn vùi, đòi hỏi một sự xung phá thì uất kết của chôn vùi mới vỡ bung ra để chuyển thành một sự nghiệp mớị" (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tuất có sao Thiên-Tài ở PHU-THÊ: Nên cư xữ cho đúng đạo vợ chồng thì sẻ được cùng nhau chung hưởng hạnh phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Phu/Thê: Vợ chồng như đã có duyên nợ tiền định từ kiếp trước. Thông thường đương số thường lệ thuộc vào người phối ngẫu trong mọi lãnh vực ví dụ về nghề nghiệp thì đương số chỉ thực sự thành công hay cẫm giữ được sự nghiệp của mình sau khi lập gia đình. Hoặc là làm công việc nào đó nên hợp tác với người phối ngẫu thì dễ thành công hơn là làm một mình và cũng có thể vợ chồng làm giống nghề với nhaụ Trường hợp gặp cung Phối tốt thì "Đồng vợ đồng chồng tát biễn Đông cũng cạn". Người Âm Nam có Thân cư Thê nên thường luỵ vợ nếu không muốn nói là sợ vợ.
Thân có Thiên-Mã bị TRIỆT là chung thân bôn tẩụ Tuy nhiên nếu ly tổ xuất ngoại thì được tốt.
Thiên-Mã nhập Mệnh, mãn đề đa năng. Thân có Thiên-Mã tọa thủ là người siêng năng nhiều tại cáng.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ giàu sang. Lợi ích nhiều cho mẹ hơn cha (NGUYỆT đơn thủ tại Hợi).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay cóù thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Cô-Thần (Thổ)).
Cha mẹ có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)).
Cha mẹ chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Thai-Phù (Kim)).
Cha mẹ khôn ngoan, lanh lẹ hơn người, ưa lấn lướt. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu Dương (Hỏa)).


Phúc đức bình giải
Bạc phúc nên giảm thọ. Phải lập nghiệp ở xa quê hương phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán càng ngày càng sa sút, lại có nhiều người rất dâm đãng, hoa nguyệt (THAM đơn thủ tại Tí).
Giảm thọ, họ hàng ly tán, những người khá giả lại chết non (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Giải trừ bệnh tật, tai họa, gặp nhiều may mắn một cách đặc biệt (Giải-Thần (Mộc)).
Tổn thọ hay gia đình không được toàn vẹn (Tang-Môn (Mộc)).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Phượng-Các (Thủy)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Không có nhà đất. Về già may lắm mới có một chổ nương thân (ĐỒNG, CỰ đồng cung).
Không có nhà đất. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng (Đà-La (Kim)).


Quan lộc bình giải
Bước vào đường công danh cũng được toại lòng. Nếu không buôn bán, kinh doanh cũng trở nên sớm giàu có (VŨ, TƯỚNG đồng cung).
Có khiếu về ngành luật pháp (Quan-Phù (Hỏa) đắc-địa).
Thường làm việc cố định, ít khi đổi chổ, làm chổ nào thì làm một chổ. Ngoài ra còn có nghĩa duy trì được chức vụ, quyền hành. Và thường ít được người giúp đở trong công việc (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Có danh chức và nhiều tiền bạc. Có tài tổ chức (Lộc-Tồn (Thổ)).
Có thể chuyên về Y Dược (Riêu, Y).


Nô bộc bình giải
Phản bội chủ, oán trách, không đắc lực, không ở được lâu (KìnhĐương (Kim)).
Hay mắc thị phi, thường bị những người giúp việc hay bạn bèø nói xấu và oán trách. Nếu có nhân tình thì bị tình nhân phản bội, đa mang, hai lòng (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Phú: "Hoa Đào nở trái Nô cung, Thiếp Thê mang tiếng bất trung cùng chồng". Là người có vợ nhỏ cho cấm sừng. Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẻ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Đào-Hoa (Mộc)) . Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác pháị * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêụ


Thiên di bình giải
Ra ngoài rất bất lợi và lúc chết thường không chết được gần nhà(SÁT tại Thìn).
Ra ngoài gặp nhiều sự thảm thương (Khốc, Hư).
Thường khi chết ở xa nhàø hoặc bị kẻ thù hãm hại (như ám sát, phục kích) (Địa-Kiếp (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh tuy nhiên có bệnh thì mau khỏi (Hao).
Bị bệnh tê thấp hoặc bệnh ngoài da (CƠ).
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Hồng).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Tả-Phù (Thổ)).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu có súc tích, tiền của chất đống trong kho (TỬ-VI đơn thủ tại Ngọ).
Phát tàị Có tiền (Đế-Vượng, Lộc).
Dễ kiếm tiền. Suốt đời sung túc (Hóa-Lộc, Lộc-Tồn).
Hay cóù người giúp tiền. Thường được hưởng của thừa tự (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).


Tử tức bình giải
Có con nuôi rất hiếu thảo (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Có con hiếu thảo và được cha mẹ thương yêụ Có thể có con nuôi (Ân-Quang (Mộc)).
Có con hiếu thảo, được cha mẹ thương yêụ Có thể có con nuôi (Thiên-Quy (Thổ)).
Hiếm con, con cô độc (Quả-Tú (Thổ)).
Có con tài ba, quí tử (Thiên-Việt (Hỏa)).


Phu / Thê bình giải
Hình khắc không thể tránh được (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Thân). Trai lấy phải vợ bất nhân, dâm đãng và lăng loàn. Gái lấy phải chồng bất nghĩa, hoang đàng, chơi bờị
Ba lần lập gia đình (PHÁ-QUÂN, TUẦN, TRIỆT án ngử).
Trai dễ bỏ vợ theo nhân tình (Thiên-Mã, TUẦN, TRIỆT đồng cung).
Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Thường ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TUẦN, TRIỆT án ngử).
Nhân duyên trắc trở buổi ban đầu (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Ba lần lập gia đình (PHÁ, Tuần, Triệt).
Người phối ngẩu hay âu lo, sầu thảm (Thiên Hư, Thiên Khốc).
Phú: "Triệt Tuần ngộ Mã hành Thê vị, Vợ bỏ chồng đào tỵ tha phương". Vợ bỏ chồng trốn tránh nơi xạ Phú "Triệt Tuần ngộ Mã ưu phiền, Bỏ chồng vợ trốn đến miền xa phương." (Triệt, Tuần, Mã).
Trai nể vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).
Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng (Thiên-Mã (Hỏa)).
Người phối ngẫu ham thú vui may rủi, nói năng không cẩn trọng (Điếu Khách).
Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách. "Nếu Tuần Triệt đồng cung thì cái họa chia ly, sát phu, chấp nối hầu như khó tránh và có thể xảy ra ít nhất 2 lần trong gia đạọ Nếu các cung Phúc, Mệnh, Thân mà xấu nữa thì nữ số, ngoài việc chết chồng, mất chồng, có thể lâm vào cảnh lẽ mọn, thứ thiếp, chưa kể đây có thể là trường hợp gái giang hồ hoặc là gái già không chồng, lỡ thời hoặc phải ở vậy nuôi con, dù có "lắm mối tối nằm không". Trường hợp chồng bỏ cũng là một hình thái khả dĩ có (Trích Tử Vi Tổng Hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 581) (TUẦN, TRIỆT án ngử).


Huynh đệ bình giải
Phú: "Cung Huynh đệ Triệt Tuần xung củng, Chim đầu đàn bay bổng xa khơi". Anh chị trưởng thường mất sớm hay phải phiêu bạt cùng khổ, lụn bại (TUẦN, TRIỆT án ngử).
Anh chị em bất hòa hay thường sống xa nhau (Tử (Thủy)).
Anh chị cả yểu tử hoặc nghèo khổ hay lưu lạc phương xạ Anh/Chị trưởng xa lìa tổ nghiệp (Tuần, Triệt)

cent
01-07-2011, 04:38 AM
ilaymyloveonyou

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nông Quốc Dũng
Sinh ngày: 19 , Tháng 11 , Năm Bính Tý
Giờ: Tuất
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 0 chỉ
Mệnh : Giang Hạ Thủy (nước sông thường)
Cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con rắn.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng
Lao nhọc bao nhiêu lận đận hoài
Xứ người bôn tẩu gót mòn chai
Ăn cần ở kiệm đừng liêu lỏng
Tuổi chiều bóng xế được gia tài.
n Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy tâm trí thường hay suy nghĩ. Làm ăn thường gặp sự thất bại nhiều hơn thành công, sự nghiệp đôi ba lần sụp đổ. Đến 50 tuổi thì mới an hưởng tuổi già, trở về già sẽ nhớ con cái.


Mệnh bình giải
CHI KHẮC CAN: Người này nếu muốn được thành công thì phải trải qua nhiều khó khăn. Sự nghiệp hay bị gảy đổ lung tung để rồi lại xây dựng lạị Đường đời không được nhiều may mắn. Đời gặp nhiều nghịch cảnh và chua caỵ Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Mặc dù người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Tí: Sao chủ Mệnh: THAM-LANG. Sao chủ Thân: Linh-Tinh.

Chỉ người ngay thẳng, chính trực, quang minh, đứng đắn, thanh cao, nóng nảy, can đảm, cương quyết, dũng mảnh, nghiêm nghị. Ngoài ra còn có nghĩa là người có số đào hoa, có sức thu hút với người khác pháị Về công danh, sự nghiệp thì được giàu sang, phú quí, uy danh lừng lẩy và thường phát về võ nghiệp hoặc có chức tước lớn trong chánh quyền. Đương sự có tài kiêm nhiếp cả văn lẫn võ và rất thao lược, quyền biến (LIÊM miếu địa, vượng địa hay đắc địa).
Có tài thao lược quyền biến (LIÊM, Xương, Khúc).

Phủ Tướng chều viên thiên chung thực lộc: Mệnh ở cung Dần có THIÊN-PHỦ, THIÊN-TƯỚNG ở cung Tài, Quan chiếu lại là thượng cách các cung khác là thứ cách.

Phú: "Lao đao tối một sớm ba, Đại Hao Hóa Kỵ trùng gia Mệnh vì", Mệnh có Đại-Hao, Hóa-Kỵ: Người vất vả lao đao tối ngàỵ


Quả cãm, nghị lực, quyền biến, ứng phó được với nghịch cảnh, có khả năng xét đoán, lý luận, hay hùng biện. Nói chung là có tài thao lược, học rộng biết nhiềụ Có thể bị mồ côi sớm (Tang-Môn (Mộc) Đắc-địa). Thường ưu tư, lo việc người, gánh vác việc thiên hạ. Riêng Mộc mệnh: "Tang Môn thuộc mộc, Mộc Mệnh phùng thử, thường nhị tán (có 2 tang).
Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoàị Phú: "Trai phạm Cô Thần thê tử biệt" (Cô-Thần (Thổ)).
Mệnh có Song Hao đóng thì bộ tiêu hóa hay đau yếụ Tính khôn ngoan, chân chất, không kiên chí, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu, tốt hơn ở Dần, Thân, nếu gặp Mệnh ở đó là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng, nhất là tuổi Dần Thân rất hợp với Song Haọ Tuy thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ song về sau sẻ hưởng được giàu sang, qúi hiển. Hao đóng Mão, Dậu gọi là cách "Chúng thủy triều đông" mọi dòng nước đều chảy về biển Đông, tất tiền vào như nước, nhưng cũng ra như nước, nếu gặp được Thiên Cơ, Cự Môn đóng ở đó thì dắc cách vô cùng, trái lại nếu gặp Hóa Lộc thì trở nên kém hẳn. Tóm tắc: Lúc thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Nhưng là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng (Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu). Khôn ngoan nhưng không quả quyết, cẩu thả, không bền chí, dễ bị say mê nghiện ngặp, có tính hào phóng, tiêu xài lớn, không tiếc tiền. Ưa di chuyển, thích đi du lịch, phù du chỉ biết có hiện tại (Hao (Hỏa)).
Đố kỵ, ganh tị, ghen ghét, đa nghi, nói xấu, dèm pha kẻ khác. Ngược lại cũng bị người khác đố kỵ, ganh tị. Ngoài ra còn có tật ở mắt hoặc ở tay hay chân (Hóa-Kỵ (Thủy) Hãm-địa).
Hay cứu giúp người khác, cẩn thận, cặn kẻ, có nhiều mưu trí, tài năng, có nhiều bạn bè, nhiều người giúp đở, ủng hộ. Sớm lìa bõ gia đình để đi lập nghiệp ở phương xạ Người hình dáng đôn hậu, khẳng khái (Tả-Phù (Thổ)). Nếu gặp Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ xung phá thì tuy được giàu sang nhưng không bền. Ngoài ra người này còn có dòng họ có nhiều danh tiếng.
Mệnh có Xương, Khúc hãm địa ngộ Hóa Kỵ cũng hãm địa thì chết non.
Đa tài, có khả năng trong nhiều lãnh vực, tháo vác, mau mắn (Thiên-Mã (Hỏa) ở Dần). Tuy nhiên chỉ người mệnh Mộc mới được thuộc quyền xữ dụng, bạc nhược với người tuổi Kim, vất vả với người mệnh Thủy, điêu linh cho người mệnh Thổ, làm lợi cho người mệnh Hỏạ
Người có Xương Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô hợp với quí tướng, đàn bà thì có nhan sắc. Trường hợp phụ nữ có Xương Khúc đắc địa tọa thủ ở 6 cung Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì có thân hình đẹp, có thể theo kiểu thẩm mỹ hiện thờị Lưu Ý cần phải có Xương Khúc phối chiếụ Về tính tình: Thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Dễ xúc động, đa tình, đa cảm, dễ buồn, dễ khóc. Phái nam thì có tâm hồn đàn bà, nặng về tình cảm, nhút nhát, hay e lệ. Ngoài ra còn có nghiã là thích trang điểm, chưng diện. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng. Biết dùng lý trí để suy xét, phân tích, lý luận. Có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Rất dồi dào tình cãm, dễ xúc động (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất). Riêng đàn bà, tuy thông minh, xinh đẹp, tài hoa nhưng hơi dâm một tí vì tính chất đào hoa của sao nàỵ
Khoe khoang, thích làm dáng, điệu bộ, nói năng kiểu cách. "Lâm Quan là giai đọan ví như con người vào tuổi bốn năm mươi, công đã thành danh đã tọai đang hưởng vinh hoạ Mệnh gặp được Lâm Quan, thì gia nghiệp hưng long, dục vọng công danh thỏa chí. Dù cho có thất vị thì danh cũng đã nhiều người biết đến." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tí có sao Thiên-Tài ở Mệnh: Nên trao dồi nhân đức, khả năng mới có thể gặt hái được những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũõ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
TỬ PHỦ chiếu viên: Thân có sao TỬ-VI tọa thủ và THIÊN-PHỦ chiếu hay ngược lạị Định-Quí-Cuộc.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ có nhiều cao vọng. Có năng khiếu nhận xét sắc bén, biết lợi dụng thời cơ, hoàn cảnh, biết quyền biến. Gặp nhiều sao tốt-đẹp: Hay giúp đở, phò tá liên quan đến việc quân sự. Gặp nhiều sao-xấu: Gian quyệt, lừa đảo, làm những việc ám muội, hảm hạị Có thể bị người hảm hại vào vòng tù tội hoặc bị khinh bỉ hay có thể bị chết thê thảm (Phục-Binh (Hỏa))
Cha mẹ người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).


Phúc đức bình giải
Không được hưỡng phúc dồi dàọ Phải ly tổ, sớm xa gia đình, mới mong được yên thân. Trong họ có người quí hiễn (PHÁ đơn thủ tại Thìn).
Bạc phúc nên giảm thọ. Nhiều tai họạ Họ hàng ly tán càng ngày càng suy bại, lại có nhiều người cùng khổ, du đảng. Nếu không cũng điên cuồng, hay mang tàn tật, ác bệnh, hay chết non (Kình, Đà, Hỏa, Linh).
Trong họ có nhiều người có chức tước, được khen tặng (Quan-Phù, Phong-Cáo).
Ông bà có quan chức (Thai Phụ, Phong Cáo).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Long-Trì (Thủy)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Có nhà đất nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua bán vào ra luôn luôn (THIÊN-ĐỒNG đơn thủ tại Tỵ).
Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng đã mua nhanh, tất bán cũng nhanh (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Có người cho nhà cửa hoặc đất đai (Ân-Quang ngộ Lộc-Tồn).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TRIỆT án ngử).
Bị phá sản, hay lúc có lúc không. Nếu gặp Không, Kiếp ở cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi thì tài sản đến một cách bất ngờ và bộc phát (Hóa-Lộc, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Quan (Hỏa)).
"Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai kim tích ngọc" người giàu có vàng chôn ngọc cất. Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng rất ít. Tự tay gầy dựng mới khá giả (Lộc-Tồn (Thổ)).
Được hưởng của thừa tự do ông bà hay cha mẹ để lại hay được người cho nhà, cho đất (Ân-Quang (Mộc)).


Quan lộc bình giải
Công danh hoạnh đạt. Văn võ kiêm toàn. Có chức vụ thuộc về tài chánh hay kinh tế (VŨ, PHỦ đồng cung).
Công danh trắc trở, chức vị nhỏ thấp. Có công trạng nhưng không được nhiều người biết đến. Mọi công việc lớn nhỏ chẳng được lâu bền. Suốt đời bất đắc chí. Nếu có phần thưởng thì phần thưởng ấy chẳng xứng gì với công sức đã bỏ ra (Kình-Dương, Lực-Sỉ đồng cung).
Gặp được thời vận tốt (Mã, Khốc, Khách).
Gặp thời, gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Lưu-Hà).
Có uy quyền. Ăn nói hùng hồn. Ra đường được nhiều người kính phục. Lúc thiếu thời gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, đến khi đứng tuổi mới được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về pháp lý hay chính trị (Khốc, Hư: Sáng sủa tốt đẹp). Mờ ám xấu xa: Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở.


Nô bộc bình giải
Có nhiều người giúp việc (NGUYỆT, NHẬT đồng cung).


Thiên di bình giải
Hay mắc tai nạn. Xa nhà rất bất lợị Tuy nhiên nếu ở nơi đông đúc hay có lộc bất ngờ (THAM tại Thân).
Hay mắc tai nạn; hoặc bị giam cầm (THAM, Tuần, Triệt).
Ra ngoài tốn tiền, hao tán hoặc thường phải xa quê hương lập nghiệp, sinh sống hoặc thay đổi chổ ở nhiều lần (Tiểu-Hao (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Bệnh khí huyết (CƠ, CỰ đồng cung).
Bị thương tích vì cây cối đụng phải chân tay (CƠ gặp TUẦN-TRIỆT án ngử).
Bị đánh đập mang thương tích (Không, Kiếp, Việt đồng cung).
Có thể mắc bệnh phong tình (Hồng, Đào, Không, Kiếp).
Bị bệnh tê thấp hoặc bệnh ngoài da (CƠ).
Bệnh ở hạ bộ. Ít tuổi có mụn, mặt có tì vết (CỰ).
Bị bệnh phong tình (Đào, Không, Kiếp).
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Đào).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiên-Đức (Hỏa)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Phúc-Đức (Thổ)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì qua khỏi bệnh tật một cách nhanh chóng bất ngờ. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hóa-Quyền (Thủy)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu cóù súc tích, tiền của chất đống trong kho (TỬ, TƯỚNG).
Bị trộm cắp. Bị người lấy của (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Khéo giữ của (Quả-Tú (Thổ)).


Tử tức bình giải
Hai con. Nếu sinh nhiều cũng không sinh được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ít nhứt cũng cóù một người du đảng hay chơi bời (LƯƠNG đơn thủ tại Hợi).
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh).
Chậm con hoặc hiếm con (Phi-Liêm (Hỏa)).
Con chơi bời (Thiên-Riêu (Thủy)).
Có con tài ba, quí tử (Thiên-Khôi (Hỏa)).
hiếm muộn (Phi Liêm).


Phu / Thê bình giải
Cả trai lẫn gái đều không thể sớm lập gia đình được. Hôn nhân trễ muộn, mới tránh được hình khắc trong cuộc sống vợ chồng. Ngộ Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp ba lần sang đò mới cầu được ngườị Nên muộn đường hôn phốị Trai lấy vợ tài giỏi nhưng hay ghen và thường là con gái trưởng. Gái lấy chồng danh giá, và thường là con trai trưởng. Cả hai đều thường. Vợ chồng hay bất hòạ Nếu sớm lập gia đình tất phải hình khắc chia ly (SÁT đơn thủ tại Tí).
Vợ chồng xung khắc (Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh).
Có thể tự do kết hôn, vợ chồng lấy nhau không cần môi giới (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Thai Phụ, Phong Cáo).
Người phối ngẩu xảo trá "Bông hồng cắm bải cức trâu" (Hoả, Linh).
Trai lấy vợ đẹp, thông minh có học và thường có vợ lẻ, nhân tình (Văn-Xương (Kim)).
Trai lấy vợ có học, thông minh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Hay có sự xích mích, cãi vã, xung đột trong gia đình do đó dễ đưa đến sự mất mát tình thương (Thái-Tuế (Hỏa)).
Cô đơn, cô độc vì người phối ngẫu không hiễu mình, không bênh vực cho mình hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng tình hoặc đồng ý với nhaụ Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu thì vợ chồng vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Người phối ngẫu rất sành điệu trong việc ăn uống (Thiên Trù).


Huynh đệ bình giải
Ít anh chị em hoặc anh chị ly tán mỗi người một phương. Thường không nhờ vả được mà đôi khi còn bị liên lụy (Địa-Không (Hỏa)).

NC4ndy22
01-07-2011, 10:11 PM
Sửa rồi cám ơn trước nha:X

Minh_Nguyen
07-07-2011, 12:37 PM
Mong bạn xem giúp mình nha ^^
1. Họ Tên: Nguyễn Thanh Minh
2. Ngày Sinh:09
3. Tháng Sinh:02
4. Năm Sinh:1990
5. Giờ sinh: 7h sáng
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

taodomuoiot812
07-07-2011, 01:05 PM
1. Họ Tên: (khai sinh ) Nguyễn Ngọc Kim Khôi
2. Ngày Sinh:11
3. Tháng Sinh:1
4. Năm Sinh:1992
5. Giờ sinh:19-20h
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):X
khi nào coi xong thông báo e nha anh chủ dễ thương cent :))

butterdragonfly
07-07-2011, 01:20 PM
Bạn xem cho mình với bạn nha
1. Họ Tên: Trần Thái Hưng
2. Ngày Sinh:16( ngày tháng dương lịch bạn ạ)
3. Tháng Sinh:01
4. Năm Sinh:1991
5. Giờ sinh: 3-5 h sáng
(hì, mẹ mình ko nhớ rõ, hình như là giờ Dần bạn ah)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):
thanks bạn nhé
Trả Lời Với Trích Dẫn

cent
07-07-2011, 01:40 PM
NC4ndy22

Thông tin cá nhân
Họ tên: Dư Đông Bình
Sinh ngày: 23 , Tháng 5 , Năm Giáp Tuất
Giờ: Thìn
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 2 lượng 7 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con ngựa.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 2 lượng 7
Một đời làm việc ít suy lường
Nhờ có mẹ cha liệu chủ trương
Mai kia chiều xuống thung huyên mất
Của giữ không xong thọ chẵng trường.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì việc làm ăn thường gặp thất bại. Cuộc đời may ít rủi nhiều, con đường sinh kế chật vật. Tình cảm khô cằn vì thân phận cô đơn. Khả năng kiến thức không có, nên thiếu người đồng chí hướng.


Mệnh bình giải
CAN KHẮC CHI: Người này đường đời gặp nhiều nghịch cảnh để sẳn sàng làm đổ vở sự nghiệp. Ở mẩu người này cần đòi hỏi họ phải có một là số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẩn phải trải qua nhiều cuộc thăng trầm. Đời gặp nhiều trở lực. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Tuất: Sao chủ Mệnh: Lộc-Tồn. Sao chủ Thân: Văn-Xương.

Khá thông minh, trung hậu nhưng hiếu thắng, tự đắc. Ưa hoạt động, có óc kinh doanh, có tài tổ chức. Giỏi về quân sự (võ cách). Thường mưu tính những chuyện vô bờ bến, nóng nảy, làm gì cũng muốn chóng xong, chỉ siêng năng buổi đầu rồi về sau sinh lười biếng chán nản bỏ dở công việc nữa chừng. Tính bất nhất. Thích ăn ngon mặc đẹp, chơi bời thỏa chí không biết chán. Lại đào hoa, dâm dục. Tuổi trẻ thường hay bị lận đận, vất vả. Trung vận trở đi thì được hạnh thông và càng về già càng thịnh vượng, an nhàn và giàu có, sung sướng. Sống thọ. Riêng về phái nữ, đây là người tài giỏi, quán xuyến mọi việc trong gia đình nhưng lại rất ghen tương (THAM miếu, vượng, đắc địa).
Sống rất lâu, rất thọ (THAM, Trường-Sinh đồng cung ở Dần, Thân).




Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)). Khắc chế được tính lã lơi của Đào-Hoa, Hồng-Loan. Ngoài ra còn được vinh hiễn, sống lâụ Nếu bị THIÊN-CƠ, Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp, nên thoát tục mới được thanh nhàn. Ngoài ra Lộc-Tồn còn báo cho biết được hưởng của cải của tiền nhân để lạị
Người biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Độ lượng, nhân từ, quãng đạị "Trường sinh là đất sống của ngũ hành, gặp Trường Sinh là người nhiều tài cán, sớm thàng công, hạnh phúc vô cùng." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tuất có sao Thiên-Tài ở PHU-THÊ: Nên cư xữ cho đúng đạo vợ chồng thì sẻ được cùng nhau chung hưởng hạnh phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
Thân cư Thái-Tuế dữ nhân quả hợp. Thân có Thái-Tuế tọa thủ ít giao du, ít bạn bè.


Phụ Mẫu bình giải
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không cũng phải xa cách hai thân. Trong nhàø thiếu hòa khí (CƠ, CỰ đồng cung).
Thường thì cha mẹ nghèo hèn hay chết sớm hoặc không thể sống gần cha mẹ được (Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp).
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay cóù thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Sớm xa cách cha hay mẹ hay con không thể sống gần cha mẹ được (Kình, Đà, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay có thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Ân-Quang (Mộc)).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Kình).
Cha mẹ đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-Lạ
Cha mẹ nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Cha mẹ khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù)


Phúc đức bình giải
Được hưỡng cả phú qúy lẫn sống lâụ Trong đời không gặp sự hung rủi, luôn luôn được như ý. Bà con thân thích có người giàu có, có người sang trọng (TỬ, TƯỚNG).
Được rất nhiều con cháu (Thanh-Long (Thủy)).
Giảm thọ, họ hàng hay oán trách lẫn nhau (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Hư (Thủy) hãm địa).
Mồ mã của tổ tiên bị hư nát (Thiên Khốc, Thiên Hư).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Có nhà đất, nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua bán vào ra luôn luôn (THIÊN-LƯƠNG đơn thủ tại Tỵ).
Coi chừng bị cháy nhà (Điền-Trạch tại Tỵ, Ngọ có Hỏa-Tinh đồng cung).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).


Quan lộc bình giải
Văn chức hay võ chức đều hiễn đạt nhưng không được rực rở làm, thường gặp nhiều trở ngại, may đi liền với rủi (SÁT đơn thủ tại Ngọ).
Có quyền chức lớn (Đế-Vượng, Quyền).
Rất quí hiễn, được trọng dụng, được ban khen (Phong-Cáo và Thai-Phù gặp Ấn, Tướng).
Được phong chức tước, ban quyền, được thăng cấp (Quốc-Ấn, Phong-Cáo).



Nô bộc bình giải
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Việt (Hỏa)).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Quả-Tú (Thổ)).
Tôi tớ phản chủ, hại chủ hoặc gặp bạn bèø xấu, bị bạn bè lường gạt. Ngoài ra còn có nghĩa là gặp nhân tình ám hại, bòn của hoặc bêu xấu (Địa-Không (Hỏa)).
Thiên di bình giải
Luôn luôn gặp quí nhân. Được nhiều người kính trọng. Mọi sự hạnh thông (LIÊM tại Thân).
Suốt đời long đong vất vả. Này đây mai đó. Khó tránh thoát được tài nạn xe cộ. Chân tay hay bị đau đớn vì có thương tích (TUẦN, TRIỆT, Mã).
Buôn bán này đây mai đó, rất phát tài (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Ra ngoài hay gặp những sự phiền lòng. Lúc chết ở xa nhà (TUẦN, TRIỆT án ngử)
Long đong (Mã ngộ Tuần, Triệt).
Buôn bán phát đạt (Mã ngộ Lộc).
Buôn bán phát đạt (Mã ngộ Thiên Khốc).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Ra ngoài gặp nhiều sự thảm thương (Khốc, Hư).
Hay bị thất bại (Mã, Tuần, Triệt).
Thường xuất ngoại, hay đi du lịch hoặc làm việc có tính cách lưu động hoặc làm việc ở ngoại quốc. Nay đây mai đó (Thiên-Mã (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Mắc tai nạn sông nước. Đàn bà thường khó đẻ hay gặp nhiều sự nguy hiểm khi sanh nở (Lưu-Hà (Thủy)).
Mắc bệnh ở hậu môn hay đau bụng đi tiêu chảy (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).



Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Phú: "Phá Quân đóng ở tài cung, Đồng tiền lên xuống tưạ dòng nước xuôị" (hết rồi lại có) Tiền tài tụ tán thất thường nhưng hết rồi lại có (PHÁ đơn thủ tại Tuất).
Tiêu xài kỷ lưởng (Đẩu-Quân (Hỏa)).


Tử tức bình giải
Ít con. Nếu sinh nhiều cũng không sinh được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ít nhứt cũng cóù một người du đảng hay chơi bời (ĐỒNG tại Hợi).
Có con nuôi rất hiếu thảo (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Có con hiếu thảo, được cha mẹ thương yêụ Có thể có con nuôi (Thiên-Quy (Thổ)).
Hiếm con, con cô độc (Cô-Thần (Thổ)).
Có thể hiếm, muộn hoặc khó nuôi con (Linh-Tinh (Hỏa)).


Phu / Thê bình giải
Phải có sự trắc trở, chậm trể về hôn nhân thì đời sống vợ chồng mới hoà hợp và bền chặc tới lúc răng long đầu bạc. Phú: "Thiên Phủ, Vũ Khúc, tích ngọc dồi kim" (vàng chôn ngọc cất). Vợ chồng đôi khi có sự bất hòa nhưng chung hưởng giàu sang đến lúc bạc đầu (VŨ, PHỦ đồng cung).
Vợ chồng đi lại với nhau hay cóù con với nhau rồi mới lấy nhaụ Đôi khi còn có nghĩa trai hay gái đã có con riêng (Thai, Phục-Binh, Đế-Vượng, Tướng-Quân).
Phú: "Vợ chồng nay tan mai hòa, Phục-Binh Hóa-Kỵ một tòa Thê cung". Vợ chồng bị ngăn trở lúc lấy nhau hay gia đạo bất hòa (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
Trai lấy vợ có học, thông minh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Còn có nghiã là sự đổi ý của người con trai hay con gái, sau khi yêu nhau rồi mới khám phá ra những chổ kẹt, chỗ ngang trái khiến không thể lấy nhaụ Nó cũng tượng trưng cho sự chống đối mạnh mẽ của cả hai bên nhà trai nhà gái, hoặc một bên và thường do cha mẹ chủ xướng, tức là những người có quyền quyết định tối hậu cuộc tác thành (Phục-Binh (Hỏa)).
Cưới chạy tang mới tránh được hình khắc chia ly (Tang-Môn, Bạch-Hổ).


Huynh đệ bình giải
Năm người trở lên, tuy khá giả nhưng khiếm hòa (NHẬT, NGUYỆT đồng cung).
Anh chị em xung khắc (Đà).
Có thể có em nuôi (Dưỡng (Mộc)).
Anh chị em khiếm hoà, anh chị em Ít khi hòa thuận hay không sống gần nhau đổi lại còn tranh giành nhau về tài sản (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Trong nhà anh chị em thường xung khắc hay ghen ghét nhau (Thiên-Hình (Hỏa)).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Khôi (Hỏa)).

cent
07-07-2011, 01:41 PM
Thông tin cá nhân
Họ tên: Dương Thế Cường
Sinh ngày: 25 , Tháng 2 , Năm Giáp Tuất
Giờ: Sửu
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 3 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con ngựa.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 3
Uổng công mưu sự nước xuôi giòng
Tuổi trẻ bôn chôn cũng hóa không
Bốn chục trở lên vận số vượng
Cây khô gặp nước lại đơm bông.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì việc làm ăn lúc đầu thường hay gặp trở ngại, sau mới có kết quả. Vợ chồng sống không được hòa thuận. Đến năm 45 tuổi mới tốt, làm ăn mới trôi chảy, hạnh phúc gia đình mới yên tâm.


Mệnh bình giải
CAN KHẮC CHI: Người này đường đời gặp nhiều nghịch cảnh để sẳn sàng làm đổ vở sự nghiệp. Ở mẩu người này cần đòi hỏi họ phải có một là số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẩn phải trải qua nhiều cuộc thăng trầm. Đời gặp nhiều trở lực. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Tuất: Sao chủ Mệnh: Lộc-Tồn. Sao chủ Thân: Văn-Xương.

CỰ, NHẬT chiếu tại Mệnh: tốt đẹp và vinh hiễn như CỰ, NHẬT tọa thủ tại Mệnh.


Mệnh có Hỏa-Tinh và Linh-Tinh tọa thủ ở miếu, vượng địa (Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ) cung là cách quí, phải luận là phúc chứ không phải hung, họạ
Mệnh hay một cung có tam hợp có Hung Tinh là cách mệnh VCD Kiến Tam Không, trái lại cuộc đời như cõi mộng, như giấc Hoàng Lương, phú quí không bền (trích Tử Vi Kinh Nghiệm và Luận Giải của Minh Châu trang 147).
Mệnh vô-chính-diệu: Người thông minh, khôn ngoan và có một đặc tính rất đặc biệt là khi gặp phải một vấn đề cần phải giải quyết dứt khoát thì thường hay lưỡng lự, đắn đọ

Người tài ba xuất chúng, thường hiễn đạt về võ nghiệp, có uy quyền và danh tiếng lừng lẫy (Linh, Hỏa đắc-địa đồng cung).

Can đảm, dũng mảnh, có chí khí, sức khỏe dồi dào, nóng nảy, táo bạo, liều lĩnh, hay phá phách nghịch ngợm, ít khi mắc tai nạn. Người này có râu, tóc kỳ lạ hoặc môi, răng có nhiều điểm đặc biệt (Hỏa-Tinh (Hỏa) Đắc-địa). Nếu có đi tu thì cũng phá giớị Ngoài ra sẻ được danh tiếng lừng lẫy nếu gặp thêm THAM-LANG và Linh-Tinh hội hợp.
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)). Khắc chế được tính lã lơi của Đào-Hoa, Hồng-Loan. Ngoài ra còn được vinh hiễn, sống lâụ Nếu bị THIÊN-CƠ, Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp, nên thoát tục mới được thanh nhàn. Ngoài ra Lộc-Tồn còn báo cho biết được hưởng của cải của tiền nhân để lạị
Người biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)). Rất bất lợi cho phái nữ. Ngoài ra còn có tính đa nghị
Điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).
Độ lượng, nhân từ, quãng đạị "Trường sinh là đất sống của ngũ hành, gặp Trường Sinh là người nhiều tài cán, sớm thàng công, hạnh phúc vô cùng." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tuất có sao Thiên-Tài ở PHU-THÊ: Nên cư xữ cho đúng đạo vợ chồng thì sẻ được cùng nhau chung hưởng hạnh phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Phúc-Đức: Người có cách này dùng tình cảm, trực giác đễ hành động hơn là lý trí. Đây là mẫu người có đầu óc bảo cổ hay là một nhà luân lý, đạo đức.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ phú quí song toàn nhưng sớm xa cách một trong hai thân (THIÊN-PHỦ đơn thủ tại Mão).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Kình).
Cha mẹ đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-Lạ
Cha mẹ nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Cha mẹ chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Phong-Cáo (Thổ))
Cha mẹ khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù)


Phúc đức bình giải
Chủ về phước bạc, nên sớm ly hương mới có thể tạo dựng được cơ nghiệp và đở phải lao tâm khổ xác. Trong họ hàng cũng giảm sút, nhiều người long đong, phiêu bạt, hoặc gặp tai kiếp, hoặc "bất đắc kỳ tử". Đàn bà, con gái thường gặp chuyện trắc trở, hoặc rất vất vả về chồng con. Nên tạo phước duyên hầu giảm thiểu tai kiếp và được sống lâu (NGUYỆT đơn thủ tại Thìn).
Được rất nhiều con cháu (Thanh-Long (Thủy)).
Giảm thọ, họ hàng hay oán trách lẫn nhau (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Hư (Thủy) hãm địa).
Mồ mã của tổ tiên bị hư nát (Thiên Khốc, Thiên Hư).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất của tiền nhân để lại khá nhiều, nhưng không được thừa hưởng. Về già cũng không có nơi ăn chốn ở chắc chắn (LIÊM, THAM đồng cung).
Nhà đất rộng rãi (Hóa-Lộc, Hóa-Khoa).
Gặp nhiều may mắn trong việc tạo sản, không phải đấu tranh chật vật. Có tiền bạc, điền sản hay không lo âu về tiền bạc, điền sản mặc dù rất ít (Tam-Thai (Thủy)).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).


Quan lộc bình giải
Văn võ kiêm toàn. Làm thày giáo cũng nổi tiếng. Có nhiều tài năng, nhất là ăn nói và tổ chức. Không những thế mà còn có nhiều mưu trí. Được hưỡng phúù quí lâu bền, lại được nhiều người kính trọng, vị nễ (CỰ đơn thủ tại Ngọ).
Hay giúp đở đồng nghiệp, lấy chí thành mà đải người, được thượng cấp quí trọng, nâng đở. Gặp được việc làm hợp với sở thích. Quan trường, sự nghiệp đều may mắn (Thiên-Quí (Thổ)).


Nô bộc bình giải
Về sau mướn được (THIÊN-TƯỚNG).
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Việt (Hỏa)).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Quả-Tú (Thổ)).


Thiên di bình giải
Luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Được nhiều người kính trọng buôn bán phát tài (ĐỒNG, LƯƠNG đồng cung).
Suốt đời long đong vất vả. Này đây mai đó. Khó tránh thoát được tài nạn xe cộ. Chân tay hay bị đau đớn vì có thương tích (TUẦN, TRIỆT, Mã).
Buôn bán này đây mai đó, rất phát tài (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Ra ngoài hay gặp những sự phiền lòng. Lúc chết ở xa nhà (TUẦN, TRIỆT án ngử)
Long đong (Mã ngộ Tuần, Triệt).
Buôn bán phát đạt (Mã ngộ Lộc).
Buôn bán phát đạt (Mã ngộ Thiên Khốc).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Ra ngoài gặp nhiều sự thảm thương (Khốc, Hư).
Hay bị thất bại (Mã, Tuần, Triệt).
Sinh phùng thời, được may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Ân-Quang (Mộc)).
Thường xuất ngoại, hay đi du lịch hoặc làm việc có tính cách lưu động hoặc làm việc ở ngoại quốc. Nay đây mai đó (Thiên-Mã (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Bộ máy tiêu hóa bị hư hại, thường mắc bệnh trỉ. Nếu không chân tay cũng cóù thương tích (SÁT, VŨ đồng cung).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Mặt thường có tì vết (SÁT).
Mắc tai nạn sông nước. Đàn bà thường khó đẻ hay gặp nhiều sự nguy hiểm khi sanh nở (Lưu-Hà (Thủy)).
Mắc bệnh ở hậu môn hay đau bụng đi tiêu chảy (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Ảnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. giảm bớt sự nguy hiểm (Hóa-Khoa (Thủy)). Thí dụ như: mắc nạn gặp người cứụ Nếu đau yếu thì gặp thày, gặp thuốc.
Giải trừ bệnh tật tại ương (Thiên-Giải (Hỏa)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hữu-Bật (Thổ)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Có tiền nhưng bị hao tán, bị ăn chận hay bị dị nghị như trường hợp hối lộ, tham nhũng (Lộc-Tồn, Hóa-Kỵ, Thái-Tuế).
Có thể bị điều tra, chất vấn vì vấn đề tiền bạc (Thái-Tuế có Thiên-Hình hội chiếu).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).
Tiêu xài kỷ lưởng (Đẩu-Quân (Hỏa)).
"Hóa Kỵ Điền Tài, phả vi giai luận" (lại là tốt) hoặc Thần giử của giỏi giang (Theo sách TV của Vũ Tài Lục) (Hóa-Kỵ (Thủy)).


Tử tức bình giải
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Hiếm con, con cô độc (Cô-Thần (Thổ)).


Phu / Thê bình giải
Nên muộn lập gia đình, cả hai đều không hợp tính nhaụ Thiên Cơ thì cần ngộ Tuần hay Triệt mới đắc cách còn không thì hay bất hòa (CƠ đơn thủ tại Tí).
Vợ chồng đi lại với nhau hay có con với nhau rồi mới lấy nhaụ Đôi khi còn có nghĩa trai hay gái đã có con riêng (Thai, Phục-Binh, Đế-Vượng, Tướng-Quân).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Còn có nghiã là sự đổi ý của người con trai hay con gái, sau khi yêu nhau rồi mới khám phá ra những chổ kẹt, chỗ ngang trái khiến không thể lấy nhaụ Nó cũng tượng trưng cho sự chống đối mạnh mẽ của cả hai bên nhà trai nhà gái, hoặc một bên và thường do cha mẹ chủ xướng, tức là những người có quyền quyết định tối hậu cuộc tác thành (Phục-Binh (Hỏa)).
Cưới chạy tang mới tránh được hình khắc chia ly (Tang-Môn, Bạch-Hổ).


Huynh đệ bình giải
Anh chị em sớm xa cách nhau trong nhà thiếu hòa khí, ngoài ra còn có thêm anh em dị bào (TỬ, PHÁ đồng cung).
Anh chị em giàu có quí hiển, thông minh và học giỏi (Lộc, Quyền, Khoa).
Anh chị em khá giả nhưng bất hòa, có người bỏ vợ hoặc bỏ chồng (TỬ-VI, Tang-Môn, Tả-Phù, Hữu-Bật).
Anh chị em xung khắc (Đà).
Có thể có em nuôi (Dưỡng (Mộc)).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Khôi (Hỏa)).

cent
07-07-2011, 01:46 PM
Minh_Nguyen

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Thanh Minh
Sinh ngày: 14 , Tháng 1 , Năm Canh Ngọ
Giờ: Thìn
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 1 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con vượn.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 1
Số này suy thạnh vận không đồng
Có sẵn kỳ tài lập dị công
Trung niên thời vận hay thay đổi
Từ đó tới già mạng được thông.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy đúng là nhân vật tài ba tột bựcSau nầy nên danh phận với đờiCó dịp xuất ngoạiTới năm 51 tuổi thì thảnh thơi con cháu đầy đủ.


Mệnh bình giải
CHI KHẮC CAN: Người này nếu muốn được thành công thì phải trải qua nhiều khó khăn. Sự nghiệp hay bị gảy đổ lung tung để rồi lại xây dựng lạị Đường đời không được nhiều may mắn. Đời gặp nhiều nghịch cảnh và chua caỵ Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Ngọ: Sao chủ Mệnh: PHÁ-QUÂN. Sao chủ Thân: Hỏa-Tinh.

Nông nỗi, thiếu kiên nhẫn, không có lập trường, thích chơi bời ăn uống, hay nói khoắc lác. Phái nữ thì đa dâm, phóng túng. Sống khá thọ, nhưng không được sung túc, tài sản có khi bị phá tan, túng thiếu (ĐỒNG hãm-địa).
Phúc thọï, có khuynh hướng làm công chức (CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG).

Cơ-Lương-Tham-Nguyệt cư Mệnh là số người buôn bán kinh doanh khó nhọc làm việc ngày đêm không nghỉ.



"Biểu tượng cho sự đầy đủ, tự mãn, vững bền, không cần đến ngoài, mà cũng không muốn gần ai, không thu hút gì, mà cũng không để bị cái gì thu hút. Mệnh ta ở đó, ta là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt". Trích Tử-Vi Dưới Mắt Khoa Học của Vu-Thiên Nguyễn-Đắc-Lộc trang 382, (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Bụng dạ khó lường (Địa-Võng (Thổ)). Gặp sao tốt thì lại hung nếu gặp sao hung thì lại tốt.
Ưa xa hoa, lộng lẩy, điệu bộ, lời nói kiểu cách. Thích phô trương nhan sắc và thích được người khác để ý. Cái đóng ở mệnh hay Thiên - Di thì ra ngoài được mọi người yêu quí. Cái gặp Mộc - dục, Thiên - riêu thì trở nên dâm đảng (Hoa-Cái (Kim)).
Có quan chức, có danh thơm tiếng tốt, có văn tài, có khả năng mô phạm. Thường có nghề văn hóa (dạy học, viết văn, khảo cứu). Ngoài ra còn hóa giải được những sát-tinh sau: Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh. Nếu gặp Sát-tinh thì cóù nghĩa là không đổ đạt cao hay chậm khoa bảng chứ không làm mất tư chất thông minh, năng tài văn hóa, khả năng lý thuyết (Hóa-Khoa (Thủy)).
Hay cứu giúp người khác, cẩn thận, cặn kẻ, có nhiều mưu trí, tài năng, có nhiều bạn bè, nhiều người giúp đở, ủng hộ. Sớm lìa bỏ gia đình để đi lập nghiệp ở phương xa (Hữu-Bật (Thổ)). Riêng đàn bà thì hiền lành, lương thiện. Rất kỵ gặp LIÊM-TRINH vì dễ bị tù tội ngoài ra nếu gặp Kình-Dương, Đà-La xung phá thì hà tiện. Đặc tính chính của người này là xa quê hương lập nghiệp.
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Thai-Phù (Kim)).
Người biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Vui vẻ, hòa nhã, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanh nở (Thanh-Long (Thủy)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Biểu tượng cho chức vị, quyền hành. Có đầu óc đua chen, tranh đấụ Ngoài ra Quan-Đới tượng trưng cho cái đai ngọc hay là sợi dây thừng. "Quan Đới là giai đoạn biết đội nón chít khăn để hưng gia lập nghiệp. Ban đầu bần hàn càng về sau càng quí hiển, nếu lại ở ngôi bản vị quí nhân thì tuổi trẻ đã đắc lộ thanh vân." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Ngọ có sao Thiên-Tài ở THIÊN DI: Nên tích cực tham gia những hoạt động xã hội, giúp đở tha nhân (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đổ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
Thân có Thiên-Khôi tọa thủ, tất là con trưởng. Nếu không sau cũng đoạt trưởng. Hạn gặp cung này sẻ gặp nhiều may mắn. Nếu là kẻ sỉ đi thi tất đổ cao ví như bẻ được cành quế. Đối với xã hội người này ra đời sẻ được nhiều người quí mến, trọng vọng.
Thân có Hóa-Khoa, Thiên-Khôi người có bằng cấp.
Thân có Thiên-Khôi, Thiên-Việt, Đà-La, Hóa-Kỵ: Là kẻ ẫn sĩ.
Thân cư Thái-Tuế dữ nhân quả hợp. Thân có Thái-Tuế tọa thủ ít giao du, ít bạn bè.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ bất hòạ Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Gia đình ly tán. Nên làm con nuôi họ khác (VŨ, PHÁ đồng cung).
Thường thì cha mẹ nghèo hèn hay chết sớm hoặc không thể sống gần cha mẹ được (Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp).
Sớm xa cách cha hay mẹ hay con không thể sống gần cha mẹ được (Kình, Đà, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TUẦN án ngử).
Cha mẹ có quyền thế (Hóa-Quyền (Thủy)).
Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
Cha mẹ đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-Lạ
Cha mẹ thông minh, hiếu học, có khả năng học vấn, khả năng thành danh sĩ (LN Văn-Tinh (Hỏa)).
Cha mẹ khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù)
Phúc đức bình giải
Giảm thọ, họ hàng hay oán trách lẫn nhau (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Hiễn đạt (Thiên-Khốc (Thủy) đắc-địa).
Hiễn đạt (Thiên-Hư (Thủy) đắc-địa).
Có tổ nghiệp lưu truyền (song Lộc).
Ông bà có quan chức (Tướng, Ấn).
Mồ mã của tổ tiên bị hư nát (Thiên Khốc, Thiên Hư).
Gia tăng phúc thọ. Nhiều con cháu (Đế-Vượng (Kim)).
Được hưỡng phúc khỏi phải lo lắng những lúc túng thiếụ Tránh được nhiều tai họa, họ hàng giàu có (Hóa-Lộc (Mộc)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Được thừa hưởng của tổ tiên để lại nhưng không nhiều lắm (THIÊN-PHỦ đơn thủ tại Sửu).
THIÊN-PHỦ: Vì chủ về điền trạch cho nên dù gặp nhiều sao xấu đi nữa vẩn tạo lập được nhà cửa, đất đaị


Quan lộc bình giải
Nên chuyên về y khoa hay sư phạm. Buôn bán cũng phát đạt. Nhưng nói chung dù làm gì cũng bị muộn màng và gặp nhiều trở ngại (CƠ, NGUYỆT đồng cung tại Dần).
Mắt kém, cận thị hay viễn thị hay đau mắt (NHẬT hay NGUYỆT đồng cung Hóa-Kỵ).
Rất rực rở về quan lộc (Thanh-Long, Hổ, Hoa-Cái).
Người gặp thờị Quan lộc gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Quan-Đới).
Có danh chức lớn. Được tín nhiệm, trọng dụng. Nếu Khôi, Việt lại gặp nhiều sao sáng sủa hội hợp tất nắm giữ được đầu mới những công việc lớn và được chỉ huy một số người dưới quyền (Khôi, Việt).
Đường quan lộc chậm chạp, bị chèn ép, hay bị tiểu nhân dèm phạ Không được tín nhiệm. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Hóa-Kỵ (Thủy)).


Nô bộc bình giải
Có nhiều tôi tớ (TỬ, THAM đồng cung).
Bạn bè, tôi tớ làm cho mình sợ hải mà trốn đi (TỬ-VI, Không, Kiếp).
Phú: "Hoa Đào nở trái Nô cung, Thiếp Thê mang tiếng bất trung cùng chồng". Là người có vợ nhỏ cho cấm sừng. Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẻ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Đào-Hoa (Mộc)) . Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác pháị * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêụ
Tôi tớ phản chủ, hại chủ hoặc gặp bạn bè xấu, bị bạn bè lường gạt. Ngoài ra còn có nghĩa là gặp nhân tình ám hại, bòn của hoặc bêu xấu (Địa-Kiếp (Hỏa)).


Thiên di bình giải
Hay mắc thị phi kiện tụng và tai nạn nguy hiểm. Sau chết ở xa nhà (CỰ tại Thìn).
Có bằng sắc phẩm hàm (Tướng Quân ngộ Quốc Ấn).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Không thích giao thiệp nhiềụ Ra ngoài ít bạn mà bạn không giúp mình (Quả-Tú (Thổ)).


Tật ách bình giải
Bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh tuy nhiên có bệnh thì mau khỏi (Hao).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu cóù lớn. Suốt đời không phải lo nghĩ về sinh kế hàng ngày (LƯƠNG đơn thủ tại Ngọ).
Bị trộm cắp. Bị người lấy của (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
Dễ kiếm tiền, hay gặp quí nhân giúp đở (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Hay gặp sự tranh chấp về tiền bạc. Có khi phải mắc thị phi kiện tụng mới kiếm ra tiền (Thái-Tuế, Đà-La, Hóa-Kỵ).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
Thường được người giúp đở tiền bạc, của cảị Thường được may mắn về tiền bạc. Có thể được hưởng di sản (Ân-Quang (Mộc)).
Bị trộm cắp, bị ghen ghét, đố kỵ vì tiền. Cũng có thể bị người sang đoạt, ăn chận. Kiếm tiền bằng thủ đoạn (Phục-Binh (Hỏa)).
Thích cờ bạc (Văn-Xương (Kim)).
Chỉ sự hạnh thông về tiền bạc, sự may mắn trong việc tạo sản không phải đấu tranh chật vật. Thường dùng tiền của để bố thí, làm việc thiện, việc xã hội (Thiên-Phúc (Hỏa)).


Tử tức bình giải
Sinh nhiều, nuôi ít. Rất hiếm con. May mắn lắm mới cóù một con. Nhưng phải mang tàn tật hay mắc ác bệnh hoặc suốt đời phiền muộn vì con (LIÊM, SÁT).
Sinh nhiều nuôi ít, khó nuôi con. Sau này con cũng không khá giả và thường bất hòa với cha mẹ. Hoặc có thể bị tuyệt tự. Hoặc nếu có con thì cũng phải mang tật, bệnh, hay là hạng ngổ nghịch khó dạy dỗ (Kình, Đà, Không, Kiếp).
sinh con ngẩn ngơ (SÁT, Đà, Không, Kiếp).
Phú: "Tử cung Không Kiếp trùng gia, Nuôi con không mát đã ba bốn lần". Con khó nuôi, con sinh ba bốn lần mới đậu (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Có thể có con nuôi, con đở đầu hoặc nhờ người khác nuôi con mình. Ngoài ra còn có nghĩa là nuôi con riêng của vợ hay của chồng (Dưỡng (Mộc)).
Hiếm muộn con hoặc ít con hoặc phải sống xa con hoặc có con phá sản (Địa-Không (Hỏa)).
Con đầu bất lợi (Đà)


Phu / Thê bình giải
Phú: "Song Lộc hội Phu Thê cung, Vợ chồng phối hợp vốn dòng giàu sang." Người phối ngẩu làm giàu (Song Lộc).
Người phối ngẩu làm giàu (Thiên Mã ngộ Lộc).
Người phối ngẩu đảm đang (Trường Sinh, Đế Vượng).
Người phối ngẩu đảm đang (Mã, Trường Sinh).
Cô đơn, cô độc vì người phối ngẫu không hiễu mình, không bênh vực cho mình hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng tình hoặc đồng ý với nhaụ Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu thì vợ chồng vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Cô-Thần, Quả-Tú).
Chồng hiếm anh chị em (Cô Thần) Ngộ đại tiểu hạn có Hồng Đào hoặc 1 hay 2 KHÔNG thì trai góa vợ, gái góa chồng.
Trai lấy vợ đẹp, thông minh có học và thường có vợ lẻ, nhân tình (Văn-Khúc (Thủy)).
Nên chậm cưới hỏi để tránh bất hòa, chia ly sau này, người phối ngẫu có của (Lộc-Tồn (Thổ)).
Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng (Thiên-Mã (Hỏa)).
Cưới chạy tang mới tránh được hình khắc chia ly (Tang-Môn, Bạch-Hổ).


Huynh đệ bình giải
Anh chị em xung khắc (Kình).
Trong nhà anh chị em thường xung khắc hay ghen ghét nhau (Thiên-Hình (Hỏa)).

cent
07-07-2011, 01:51 PM
taodomuoiot812

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Ngọc Kim Khôi
Sinh ngày: 7 , Tháng 12 , Năm Tân Mùi
Giờ: Tuất
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 2 lượng 8 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 2 lượng 8
Một đời mưu sự tựa phiêu bồng
Tổ nghiệp bao nhiêu cũng sạch không
Thay họ đổi tên đi xứ khác
Cơ đồ gầy dựng mới còn mong.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy tâm trí rối loạn. Công việc làm ăn tính toán đều bỏ dở, đời sống tạm bợ, được không mừng mất không lo. Có của phụ ấm mà không được hưởng. Duyên nợ đôi lần dang dở sau mới bền.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Mùi: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-TƯỚNG.

Rất thông minh, thẳng thắn, cương trực, đoan chính, hơi nóng nảy nhưng nhân hậu, từ thiện. Có uy quyền, địa vị lớn trong xã hội, có khoa bảng cao, hay ít ra rất lịch lãm, biết nhiều, có tài vượng lộc, giàu sang. Có khiếu về chính trị lẫn văn hóạ Đàn bà có NHẬT sáng ở mệnh thì được hưởng cả phúc thọ cho chồng con tuy nhiên tính tình hơi nóng nảy (NHẬT miếu, vượng, đắc địa).
Thông minh, sắc são, tinh tế trong trực giác và suy luận. Có nhiều mưu cơ. Được hưởng phú quí lâu dài, có văn tài lỗi lạc, giỏi về khoa sư phạm, có uy danh lớn. Đàn bà thì vượng phu ích tử (LƯƠNG miếu, vượng, đắc địa).
Cách này ví như mặt trời bình minh ánh sáng ẩn tàng rực rở mà ôn hòạ Người có cách này được hưởng phú quí tột bực, danh nghiệp hạnh thông (LƯƠNG, NHẬT đồng cung).
Hiễn hách trong thời bình. Bôn ba rày đây mai đó (NHẬT, Long-Trì, Bạch-Hổ, Phượng-Các, Hoa-Cái).
Tốt về nhiều phương diện trong đời sống, công danh, tiền tài, sự nghiệp (NHẬT ở Ngọ, Tỵ, Thìn, Mão, Dần).

Người khoan dung, trọng hậu (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Nhật Xuất Phù Tang (NHẬT ở cung Mão thủ Mệnh hay ở cung Quan-Lộc cũng vậy): Định-Quí-Cuộc.

Mệnh có Long-Trì, Phượng-Các, Tả-Phù, Hữu-Bật: Có công danh phú quí to lớn ít ai bì được. Trong đời thế nào cũng gặp một vị có địa vị cực kỳ lớn.
Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị


Quả cãm, nghị lực, quyền biến, ứng phó được với nghịch cảnh, có khả năng xét đoán, lý luận, hay hùng biện. Có thể bị mồ côi sớm (Bạch-Hổ (Kim) Đắc-địa). Tính cứng cỏi, chịu khó, giỏi chịu đựng, ưa làm theo ý mình. Riêng Kim mệnh: "Bạch Hổ thuộc kim, Kim Mệnh phùng thử, thuỷ nhị thú (lấy vợ 2 lần).
Đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)).
Có tự ái cao, không chấp nhận lép vế và vì có Hóa Quyền tọa thủ nên không phải là kẻ nhát nên hình thái tự aí rất lộ liễụ Tuy nhiên vì Hoá Quyền hảm địa nên i’t quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước try tặng sau khi qua đời (Hóa-Quyền (Thủy) Hãm-địa).
Hay cứu giúp người khác, cẩn thận, cặn kẻ, có nhiều mưu trí, tài năng, có nhiều bạn bè, nhiều người giúp đở, ủng hộ. Sớm lìa bõ gia đình để đi lập nghiệp ở phương xạ Người hình dáng đôn hậu, khẳng khái (Tả-Phù (Thổ)). Nếu gặp Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ xung phá thì tuy được giàu sang nhưng không bền. Ngoài ra người này còn có dòng họ có nhiều danh tiếng.
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)).
Ăn nói lưu loát, có tài hùng biện, diễn giãng hay và phong phú, hay tranh cãi, biện bác, đàm luận về chính trị, xách động, cổ võ bằng lời nói, thuyết phục bằng ngôn ngữ (Lưu-Hà (Thủy)). Đàn ông có thể chết ở nơi đường xá.
Vui vẽ, nhanh nhẹn nhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)).
"Mộ là giai đọan đem chôn vùi, đòi hỏi một sự xung phá thì uất kết của chôn vùi mới vỡ bung ra để chuyển thành một sự nghiệp mớị" (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Mùi có sao Thiên-Tài ở TẬT-ÁCH: Nên chăm lo đến sức khỏe của mình trước rồi hảy toan tính đến những chuyện khác sau (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
Thân có Tả-Phù, Hữu-Bật là người khoan dung, trọng hậụ


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ túng thiếu vất vả, thường mang cố tật hay mắc ác bệnh. Nếu không, tất mắc nhiều tai họạ Sớm khắc một trong hai thân. Cha mẹ và con cũng không thể chung sống với nhau lâu dài được. Nên làm con nuôi họ khác (THẤT-SÁT đơn thủ tại Thìn).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TRIỆT án ngử).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)).
Cha mẹ là người sáng suốt, ưa tiến tới, có lòng lành. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đãi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Cha mẹ chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Thai-Phù (Kim)).
Cha mẹ có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)).


Phúc đức bình giải
Được hưỡng phúc sống lâụ Họ hàng hiếm người nhưng khá giả (CƠ đơn thủ tại Tỵ).
Được hưỡng phúc, nhiều may mắn. Họ hàng khá giả (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Được hưỡng phúc, tránh được nhiều tai họạ Trong họ có nhiều người khá giả, nhân đức (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Ông bà có quan chức (Tướng, Ấn).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Mã phát mưu sự gặp may, làm ăn khá giả (Ân Quang, Thiên Quí).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Ân-Quang (Mộc)).
Dòng họ có khoa danh, uy thế, chức tước (Quốc-Ấn (Thổ)).
Được gia tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người được hiễn đạt nhưng ít khi sống gần nhau (Thiên-Mã (Hỏa)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Một phần lớn cơ nghiệp là của tiền nhân để lạị Cơ nghiệp càng ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập lại càng phát đạt (TỬ-VI tại Ngọ).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Nhà đất bền vững, có khả năng giữ của, hà tiện. Tiêu xài kỷ lưỡng. Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).


Quan lộc bình giải
Công danh rực rở, uy quyền hiễn hách. Nên chuyên về chính trị, kinh tế, sau được xứng ý toại lòng (NHẬT, NGUYỆT xung chiếu hay hợp chiếu trên cung Quan-Lộc vô-chính-diệu).
Có quyền chức lớn (Đế-Vượng, Quyền).
Thường hành nghề luật sư, giáo sư, quan tòa Nếu làm chính trị thì thiên về đối lập, thì chỉ trích và cũng bị chỉ trích trong nghề nghiệp (Thái-Tuế (Hỏa)).
Gặp thời, gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Lưu-Hà).
Tứ-Linh cách. Có cách này rất rực rở về công danh, tài lộc. Đường đời là một chuổi dài may mắn kế tiếp nhau (Long, Phượng, Hổ, Cái).


Nô bộc bình giải
Nhân viên oán trách, phản chủ (PHÁ-QUÂN hãm-địa).
Tôi tớ chậm lực, oán chủ (Đà-La (Kim)).
Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẽ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Hồng-Loan (Thủy)). Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác pháị * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêụ
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Cô-Thần (Thổ)).


Thiên di bình giải
Buôn bán này đây mai đó, rất phát tài (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Hay bị lừa đảo mưu hạị Lúc chết không ở gần nhà (Không, Kiếp).
Dễ kiếm tiền. Luôn luôn gặp may mắn. Buôn bán phát tài (Lộc-Tồn, Hóa-Lộc).
Ra ngoài gặp được nhiều sự may mắn (Thiên Quan, Thiên Phúc).
Dễ chết đường (Không, Kiếp).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Sinh phùng thời, được nhiều may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Thiên-Quí (Thổ)).
Thường khi chết ở xa nhàø hoặc bị kẻ thù hãm hại (như ám sát, phục kích) (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Hay giúp đở người khác và được nhiều người khác giúp đở (Thiên-Quan (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Có vết sẹo ở lưng hay ở bàn tay (LIÊM).
Mắc bệnh tê thấp. Thận suy (Mộäc-Dục (Thủy)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiếu-Âm (Thủy)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Có tật, thẹo ở chân tay (Kình).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu cóù lớn, dễ kiếm tiền (NGUYỆT đơn thủ tại Hợi).
Được hưởng di sản của tổ phụ để lại (Mộ, Long, Phượng).
Dễ làm giàụ Luôn gặp người giúp đở tiền bạc (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Làm giàu nhanh chóng hay gặp người giúp đở (Khoa, Quyền).
Bị kiện vì tiền bạc hay bị lường gạt (Quan-Phủ (Hỏa)).
thường lo âu về tiền bạc (Thiên-Khốc (Thủy)).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TUẦN).
Bị trộm cắp, bị ghen ghét, đố kỵ vì tiền. Cũng có thể bị người sang đoạt, ăn chận. Kiếm tiền bằng thủ đoạn (Phục-Binh (Hỏa)).


Tử tức bình giải
Sinh nhiều nuôi ít. May mắn lắm mới có một con. Nhưng con chơi bời hư hõng, lúc bé khó nuôi, lớn lên lại khó dạỵ Đặc biệt có thể không có con trai (THAM-LANG tại Tí).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Có thể có con nuôi, con đở đầu hoặc nhờ người khác nuôi con mình. Ngoài ra còn có nghĩa là nuôi con riêng của vợ hay của chồng (Dưỡng (Mộc)).
Muộn con hoặc không có số nuôi con hoặc không có số ở chung với con cái (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Con chơi bời (Thiên-Riêu (Thủy)).
Con dâm đãng (Đào-Hoa (Mộc)).


Phu / Thê bình giải
Có được vợ hiền thục đảm đang tạo dựng gia đình hòa thuận, bách niên giai lãọ Nếu hội Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp có sự hình khắc trong đời sống vợ chồng. Bỏ nhau, nếu không phải xa nhau thời gian rất lâu, rồi mới đoàn tụ. Vợ chồng rất thông minh. Chủ phân ly, mỗi người mỗi ngã (Cự Môn). Phú "Cự Đồng cùng hội cung phụ Một sầu góa bụa, hai sầu lỡ duyên" (ĐỒNG, CỰ đồng cung).
Vợ chồng có lúc xa cách nhau lâu dàị Có thể phải lập gia đình nhiều lần hay góa bụạ Nếu lấy lẽ, lấy kế thì tránh được hình khắc chia ly (Địa-Kiếp, Địa-Không). Phú "phối cung Không Kiếp trùng sinh. Trải hai, ba đồ mới thành thất gia". Nếu gặp Không Kiếp đắc địa thì có thể là tạm thời xa nhau, dưới hình thức ly thân hoặc là mỗi người sống một nơi, lâu lâu mới xung hợp một lần, hoặc là gặp phải ngang trái nặng trong tình duyên.
Phú: "Song Lộc hội Phu Thê cung, Vợ chồng phối hợp vốn dòng giàu sang." Người phối ngẩu làm giàu (Song Lộc).
Người phối ngẩu làm giàu (Thiên Mã ngộ Lộc).
Phú: "Phu Thê Không Kiếp trùng xung, Trải hai ba độ mới xong cửa nhà". Phú: "Phối cung Không Kiếp kể chi, Trải hai ba độ họa may mới toàn." Tình duyên tiền trể hậu thành, phải chờ 1 chút (Kiếp, Không).
Người phối ngẩu hay âu lo, sầu thảm (Thiên Hư, Thiên Khốc).
Trai lấy vợ có của (Hóa-Lộc (Mộc)).


Huynh đệ bình giải
Ít anh chị em (VŨ,TƯỚNG đồng cung).
Có thể có anh chị em dị bào (Tuyệt, TƯỚNG).
Anh chị em quí hiển, sang trọng (Khôi, Việt).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Việt (Hỏa)).
Trong số anh chị em có người mù lòa hay có tật (Tuyệt (Thổ)).

cent
07-07-2011, 01:58 PM
butterdragonfly

Thông tin cá nhân
Họ tên: Trần Thái Hưng
Sinh ngày: 1 , Tháng 12 , Năm Canh Ngọ
Giờ: Dần
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 2 lượng 7 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con vượn.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 2 lượng 7
Một đời làm việc ít suy lường
Nhờ có mẹ cha liệu chủ trương
Mai kia chiều xuống thung huyên mất
Của giữ không xong thọ chẵng trường.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì việc làm ăn thường gặp thất bại. Cuộc đời may ít rủi nhiều, con đường sinh kế chật vật. Tình cảm khô cằn vì thân phận cô đơn. Khả năng kiến thức không có, nên thiếu người đồng chí hướng.


Mệnh bình giải
CHI KHẮC CAN: Người này nếu muốn được thành công thì phải trải qua nhiều khó khăn. Sự nghiệp hay bị gảy đổ lung tung để rồi lại xây dựng lạị Đường đời không được nhiều may mắn. Đời gặp nhiều nghịch cảnh và chua caỵ Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Ngọ: Sao chủ Mệnh: PHÁ-QUÂN. Sao chủ Thân: Hỏa-Tinh.

Rất thông minh, tính nhu thuận, nhân hậu, từ thiện, có năng khiếu về văn chương, mỹ thuật. Có trí nhớ tốt, có trực giác bén nhạỵ Người có NGUYỆT đắc địa thủ mệnh thì có khoa bảng, lịch lãm, biết nhiều, có danh tiếng, có tiền bạc, điền sản. Riêng phái nữ, đây là người có đức độ lại tài giỏi, lại có nhan sắc và đảm đang, vượng phu ích tử (NGUYỆT miếu, vượng, đắc địa). Trường hợp Nhật Nguyệt đồng cung sửu mùị Nếu mệnh ở Mùi mà Nhật Nguyệt cư sửu mùi là cách Nhật Nguyệt chiếu bích (chiếu bức tường) được Hóa Kỵ ở mùi là cách Tường Vân Ấp Nguyệt (mây lành ấp trăng) cần gặp Tuần không, công danh sẻ hiển hách, cả đời vinh hiển.
Rực rở, quí hiễn, giàu sang (NGUYỆT đắc địa, Hóa-Kỵ).

Người khoan dung, trọng hậu (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Nguyệt lãng Thiên Môn (NGUYỆT ở cung Hợi thủ Mệnh): (Quế Kiền vi Thiên ở giửa cung Tuất, Hợi, nên gọi cung Hợi là Thiên-Môn). Định-Quí-Cuộc.

Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị
Phú: "Lao đao tối một sớm ba, Đại Hao Hóa Kỵ trùng gia Mệnh vì", Mệnh có Đại-Hao, Hóa-Kỵ: Người vất vả lao đao tối ngàỵ
Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị


Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Mệnh có Song Hao đóng: Bộ tiêu hóa hay đau yếụ Tính khôn ngoan, chân chất, không kiên chí, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Song Hao gặp phải sát tinh tất hay mắc tai nạn về dao súng. Khôn ngoan nhưng không quả quyết, cẩu thả, không bền chí, dễ bị say mê nghiện ngặp, có tính hào phóng, tiêu xài lớn, không tiếc tiền. Ưa di chuyển, thích đi du lịch, phù du chỉ biết có hiện tại (Hao (Hỏa)).
Đố kỵ, ganh tị, ghen ghét, đa nghi, nói xấu, dèm pha kẻ khác. Ngược lại cũng bị người khác đố kỵ, ganh tị. Ngoài ra còn có tật ở mắt hoặc ở tay hay chân (Hóa-Kỵ (Thủy) Hãm-địa).
Hay cứu giúp người khác, cẩn thận, cặn kẻ, có nhiều mưu trí, tài năng, có nhiều bạn bè, nhiều người giúp đở, ủng hộ. Sớm lìa bỏ gia đình để đi lập nghiệp ở phương xa (Hữu-Bật (Thổ)). Riêng đàn bà thì hiền lành, lương thiện. Rất kỵ gặp LIÊM-TRINH vì dễ bị tù tội ngoài ra nếu gặp Kình-Dương, Đà-La xung phá thì hà tiện. Đặc tính chính của người này là xa quê hương lập nghiệp.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-Lạ
Thông minh, hiếu học, có khả năng học vấn, khả năng thành danh sĩ (LN Văn-Tinh (Hỏa)).
Người có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
Người khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Khoe khoang, thích làm dáng, điệu bộ, nói năng kiểu cách. "Lâm Quan là giai đọan ví như con người vào tuổi bốn năm mươi, công đã thành danh đã tọai đang hưởng vinh hoạ Mệnh gặp được Lâm Quan, thì gia nghiệp hưng long, dục vọng công danh thỏa chí. Dù cho có thất vị thì danh cũng đã nhiều người biết đến." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Ngọ có sao Thiên-Tài ở THIÊN DI: Nên tích cực tham gia những hoạt động xã hội, giúp đở tha nhân (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đổ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Quan-Lộc: Người có cách này thường hoạt động, làm việc không mệt mõi và rất đam mê với công việc chuyên môn của mình. Đây là một con người rất có tinh thần trách nhiệm.
Thân có Tả-Phù, Hữu-Bật là người khoan dung, trọng hậụ
Thân có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôi .


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ bình thường. Trong nhàø thiếu hòa khí. Nên làm con nuôi họ khác. Sớm khắc một trong hai thân nếu không cũng phải xa cách hai thân (THAM-LANG đơn thủ Tí).
Cha mẹ chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)).
Cha mẹ ưa chống đối, phá cũ, đổi mới, tranh luận, bàn cảị Tinh nghịch, phá phách, có tính quật khởi và thường hay mắc bệnh về răng (Tuế-Phá (Hỏa)).
Cha mẹ cương trực, thẳng tính, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất, làm càn, táo bạọ Có khiếu chỉ huy, lãnh đạo, có óc tổ chức và biết mưu cơ quyền biến (Tướng-Quân (Mộc)).


Phúc đức bình giải
Giảm thọ, sống đời vui ít, buồn nhiều, hay mắc tai nạn khẩu thiệt, kiện cáo lôi thôị Phải ly tổ, ở xa gia đình mới mong được yên thân. Họ hàng ly tán, thường tranh chấp lẫn nhau (ĐỒNG, CỰ).
Bất hạnh lớn về nhiều phương diện: dòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, cường đạo hay sự nghiệp có lần tan tành hay tuổi thọ bị chiết giảm hoặc đau ốm triền miên vì một bệnh nan y khó chửa (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Tổ phụ bại vong (Không, Kiếp).
Họ hàng khá giả có nhiều người đổ đạt caọ Tránh được nhiều tai họạ Đệ nhất giải thần, có hiệu lực cứu giải một số lớn tai ương bệnh tật. Ngoài ra còn chế ngự được sát-tinh Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh (Hóa-Khoa (Thủy)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất ban đầu mua vào bán ra thất thường về già có nhiều nhà đất (VŨ, TƯỚNG đồng cung).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Thường được ở dinh thự. Nếu không cũng là nhà cao cửa rộng, rất sang trọng (Hóa-Quyền (Mộc)).


Quan lộc bình giải
Công danh sớm đạt. Nên chuyên về y dược hay sư phạm, sau rất nổi tiếng (NHẬT, LƯƠNG đồng cung tại Mão).
Tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẩn hiễn đạt. Thường là hoạnh phát, hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được bền lâu (TRIỆT án ngử trên cung Quan-Lộc vô-chính-diệu).
Người gặp thờị Quan lộc gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Quan-Đới).
Được nhiều người nâng đở trên đường công danh (Tả-Phù, Hữu-Bật).


Nô bộc bình giải
Đầy tớ khinh chủ, ngổ ngáo lại hay ăn cắp, phản, bạn bèø thì đem bạn xấu tới làm hại (THẤT-SÁT).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Quả-Tú (Thổ)).


Thiên di bình giải
Ra ngoài mọi sự được hạnh thông, vì ở nhà hay mắc thị phị Luôn luôn gặp quí nhân phù trợ. Gặp quí nhân nhưng không được xứng ý (CƠ tại Tỵ)
Ra ngoài tốn tiền, hao tán hoặc thường phải xa quê hương lập nghiệp, sinh sống hoặc thay đổi chổ ở nhiều lần (Đại-Hao (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Cứu giải khá nhiều bệnh tật tại ương (TỬ-VI đơn thủ tại Ngọ).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Giải trừ bệnh tật tại ương (Địa-Giãi (Thổ)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu có (Đà-La, Thiên-Không và TUẦN, TRIỆT án ngử).
Bị trộm cắp. Bị người lấy của (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
Dễ làm giàụ Luôn gặp người giúp đở tiền bạc (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Hay cóù người giúp tiền. Thường được hưởng của thừa tự (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Bị kiện vì tiền bạc hay bị lường gạt (Quan-Phủ (Hỏa)).
Kiếm tiền bằng phương cách táo bạo hay ám muội nhưng thường hoạnh phát, hoạnh phá (Thiên-Không (Hỏa) đắc-địa).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
Hao hụt của cải (Thiên-Giải (Hỏa)).
Thường được người giúp đở tiền bạc, của cảị Thường được may mắn về tiền bạc. Có thể được hưởng di sản (Ân-Quang (Mộc)).
Thường được người giúp tiền bạc, của cảị Thường được may mắn về tiền bạc. Có thể được hưởng di sản (Thiên-Quí (Thổ)).


Tử tức bình giải
May mắn lắm mới có hai con. Dù sinh nhiều sau cũng bị hình khắc (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Thân).
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh).
Khó sanh con hoặc sanh con thiếu tháng hoặc sanh con khó nuôi (Tang-Môn (Mộc)).
Hiếm con, con cô độc (Cô-Thần (Thổ)).
Chậm con hoặc hiếm con, đã hiếm mà con cái lại xung khắc với cha mẹ (Lộc-Tồn (Thổ)).
Muộn con, đa sinh, thiểu dưỡng (Thiên-Hình (Hỏa)).


Phu / Thê bình giải
Có thể có ít ra phải hai lần lập gia đình (Hồng-Loan tọa thủ có Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp).
Vợ chồng có lúc xa cách nhau lâu dàị Có thể phải lập gia đình nhiều lần hay góa bụạ Nếu lấy lẽ, lấy kế thì tránh được hình khắc chia ly (Địa-Kiếp, Địa-Không). Phú "phối cung Không Kiếp trùng sinh. Trải hai, ba đồ mới thành thất gia". Nếu gặp Không Kiếp đắc địa thì có thể là tạm thời xa nhau, dưới hình thức ly thân hoặc là mỗi người sống một nơi, lâu lâu mới xung hợp một lần, hoặc là gặp phải ngang trái nặng trong tình duyên.
Phú: "Phu Thê Không Kiếp trùng xung, Trải hai ba độ mới xong cửa nhà". Phú: "Phối cung Không Kiếp kể chi, Trải hai ba độ họa may mới toàn." Tình duyên tiền trể hậu thành, phải chờ 1 chút (Kiếp, Không).
"Hồng Loan thủ Thê, tiền khắc." (người vợ đầu bị khắc). Cưới xin dễ dàng. Trai lấy vợ đẹp, nhưng thường hay rắc rối vì tình hoặc khắc với vợ (Hồng-Loan (Thủy)).
Cô đơn, cô độc vì người phối ngẫu không hiễu mình, không bênh vực cho mình hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng tình hoặc đồng ý với nhaụ Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu thì vợ chồng vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Tình duyên cách trở (Kình).


Huynh đệ bình giải
Nhiều nhất là ba ngườị Tất cả đều khá giả nhưng không hợp tính nhau (LIÊM, PHỦ đồng cung).
Trong số anh chị em có người không tốt: trai thì hoang đàng, gái thì chửa hoang, hay bỏ nhà theo trai lúc còn nhỏ (Hỉ-Thần, Đào, Thai, Phục-Binh).

butterdragonfly
07-07-2011, 02:53 PM
cũng khá đúng. hì, tiện thể có bạn nào muốn xem tướng gửi ảnh cho mình mình xem cho.he

aron
07-07-2011, 05:01 PM
1. họ & tên : trần minh hòa
2. ngày tháng năm sinh : 27/05/1990 ( nhằm ngày 04/05/canh ngọ ,âm lịch)
3.giờ : 5h45' sáng
4. giới tính : nam (gay) hahaha !!
5. sinh ở miền nam vn !!

Special Guy
07-07-2011, 07:09 PM
1. Họ Tên: Nguyễn Dũng
2. Ngày Sinh: 04
3. Tháng Sinh: 08
4. Năm Sinh: 1989
5. Giờ sinh: 11h đêm
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

xin thầy 1 quẻ ^0^

myyeunam
07-07-2011, 07:57 PM
1. Họ Tên: Đinh Thiện Mỹ
2. Ngày Sinh:28
3. Tháng Sinh:08
4. Năm Sinh:1991
5. Giờ sinh:12h trưa
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:Nam (x)
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):

nhok_con2010
07-07-2011, 08:07 PM
CHo em 1 quẻ nhá
Họ và tên: Nguyễn Hoàng Phúc
Ngày Sinh: 18-4-1993
Giở sinh 8h tối
Giới tính: Nam
Sinh tại TP Hồ Chí minh

taodomuoiot812
07-07-2011, 08:25 PM
ta nói coi cũng đúng nha..................mà cái nào cũng kêu giàu nek...........mốt giàu thiệt e bíu a chủ quán bói này quà cở bự :))

Bình Yên Nhé
08-07-2011, 04:32 PM
1. Họ Tên: Đoàn Công Thành
2. Ngày Sinh: 15
3. Tháng Sinh: 01
4. Năm Sinh: 1997
5. Giờ sinh: 8 am
(mục 1-5 tính theo Dương lịch -- câu này em không hiểu lắm )
6. Giới Tính: nam

pako21
08-07-2011, 04:41 PM
Họ tên: Trầm quốc tường
ngày sinh: 006
tháng sinh: 11
năm sinh: 1993
giờ sinh: 11 giờ trưa
giới tính: Nam( ghi đại à nha)
sinh ở miền nam: X

Bình Yên Nhé
11-07-2011, 07:14 PM
cent Chủ xị chạy đi đâu rồi???

cent
11-07-2011, 08:28 PM
Bình Yên Nhé
Thông tin cá nhân
Họ tên: Đoàn Công Thành
Sinh ngày: 7 , Tháng 12 , Năm Bính Tý
Giờ: Thìn
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 3 chỉ
Mệnh : Giang Hạ Thủy (nước sông thường)
Cầm tinh con chuột, xuất tướng tinh con rắn.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 3
Uổng công mưu sự nước xuôi giòng
Tuổi trẻ bôn chôn cũng hóa không
Bốn chục trở lên vận số vượng
Cây khô gặp nước lại đơm bông.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì việc làm ăn lúc đầu thường hay gặp trở ngại, sau mới có kết quả. Vợ chồng sống không được hòa thuận. Đến năm 45 tuổi mới tốt, làm ăn mới trôi chảy, hạnh phúc gia đình mới yên tâm.


Mệnh bình giải
CHI KHẮC CAN: Người này nếu muốn được thành công thì phải trải qua nhiều khó khăn. Sự nghiệp hay bị gảy đổ lung tung để rồi lại xây dựng lạị Đường đời không được nhiều may mắn. Đời gặp nhiều nghịch cảnh và chua caỵ Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH KHẮC CỤC: Người này nếu muốn thành công thì phải có nhiều nghị lực vì cuộc đời họ sẻ gặp nhiều trở ngại để làm hỏng đại sự.

Tuổi Tí: Sao chủ Mệnh: THAM-LANG. Sao chủ Thân: Linh-Tinh.

Thông minh, có mưu cơ, biết xét đoán sáng suốt, tinh vi, giỏi lý luận và có tài hùng biện và ngoài ra cũng giỏi về kinh doanh thương mạị Đối với xã hội người này khôn khéo trong việc giao thiệp nhưng lời nói, ngôn ngữ đanh thép, cứng rắn, hùng hồn. Rất thích hợp cho những ngành như tư pháp, chính trị hay ngoại giaọ Nếu có thêm nhiều sao tốt hội hợp thì sẻ có uy quyền hiển hách, danh tiếng lẩy lừng và giàu sang vinh hiển. Với đàn bà thì đây là người đảm đang, đức độ và cư xữ rất khôn khéọ Đây là cách Vượng-Phu-Ích-Tử (CỰ miếu địa, vượng địa, đắc địa).
Cách 'Cự Tú, Thiên Cơ vi phá đảng' hay là cách 'Công Khanh chi vị' (CỰ, CƠ ở Mão, Dậu): Chỉ người thông minh, học rộng, có quan chức lớn, tài lộc dồi dào nhưng thích chơi bời hoặc ăn tiêu hoang phí. Riêng phái nữ đây là người đảm đang, tài giỏi và thao lược.
Nhân hậu, thông minh, có mưu trí, có óc kinh doanh, khéo léo trong các nghề tay chân. Ngoài ra người này còn giỏi cả văn lẫn võ, đa mưu, túc trí có tài về ngôn ngữ, có khiếu về chính trị, chiến thuật, chiến lược. Đây chỉ người vừa có tài vừa có đức và được hưởng giàu sang, sống lâụ Đặc tính nổi bật của người này là rất lễ phép (CƠ miếu, vượng, đắc địa).
Nhân hậu, thông minh, có mưu trí, có óc kinh doanh, có tài thủ công. Kiêm nhiệm cả văn lẫn võ. Tài năng và phú quí rất hiễn hách. Riêng phụ nữ thì đảm đang, khéo léo, vượng phu ích tử, được hưởng phú quí song toàn. Có cả năng khiếu về chính trị. Và rất giàu có (CƠ, CỰ đồng cung tại Mão, Dậu).

Mệnh có THIÊN-CƠ ở cung Dậu là người thích rượu chè, rời bỏ quê hương hay gian dốị
Mệnh an ở Dậu có CỰ-MÔN, THIÊN-CƠ tọa thủ hội với Cát tinh, tuy có tài quan nhưng không trọn đờị Nếu bị cô đơn hoặc bần cùng thì sống lâu và nếu gặp Hóa-Kỵ lại càng không tốt.

Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị
Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị

Chắc chắn là được hưỡng phúù quí song toàn (Quyền tọa thủ gặp Hóa-Lộc chiếu).

"Thai lâm mệnh vị, đa học thiếu thời": Nhỏ đã học hành thông bác nhiềụ Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động. Có thể vì vậy mà nếu có danh thì cũng ít người biết tiếng tâm của mình (Tam-Thai (Thủy)).
Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻû, mau mắn, đa tình, có duyên. Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở công việc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân tình (Đào-Hoa (Mộc)).
Có tự ái cao, không chấp nhận lép vế và vì có Hóa Quyền tọa thủ nên không phải là kẻ nhát nên hình thái tự aí rất lộ liễụ Tuy nhiên vì Hoá Quyền hảm địa nên i’t quyền, hư quyền hoặc có quyền nhưng ở trong bóng tối, hoặc có thể có quyền tước try tặng sau khi qua đời (Hóa-Quyền (Thủy) Hãm-địa).
Người sáng suốt, ưa tiến tới, có lòng lành. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đãi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)).
Thường là con trưởng nếu không sau cũng đoạt trưởng và có vẽ mặt thanh tú. Thông minh, học hành xuất sắc về nhiều môn, có năng khiếu về nhiều phương diện, biết quyền biến, mưu trí của người quân tử, có tài tổ chức, tính tình cao thượng, khoáng đạt. Được nhiều người biết đến (Thiên-Việt (Hỏa)). Tuy nhiên nếu gặp TUẦN, TRIỆT, Hóa-Kỵ, Thiên-Hình và Sát-tinh thì sự thông minh bị giảm đi nhiều hoặc không được chức tước lớn. Hạn gặp Văn-Xương thì được tiền tài xung túc hoặc thăng quan tiến chức. Ngoài ra người này giúp đời bằng những hành động tích cực (trích TỬ VI NGHIỆM LÝ TOÀN THƯ của cụ Thiên-Lương trang 72-73).
Cương trực, thẳng tính, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất, làm càn, táo bạọ Có khiếu chỉ huy, lãnh đạo, có óc tổ chức và biết mưu cơ quyền biến (Tướng-Quân (Mộc)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Thâm trầm, kín đáo, hay suy nghĩ sâu xa, đa sầu, đa cảm (bi quan). Có tài tính toán, biết mưu cơ kế hoặch. " Tử là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tí có sao Thiên-Tài ở Mệnh: Nên trao dồi nhân đức, khả năng mới có thể gặt hái được những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũõ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
Hóa-Khoa, Hóa-Quyền, Hóa-Lộc (hay Lộc-Tồn), danh dự chiếu trường. Thân có một trong tam Hóa, cung Tài-Bạch và Quan-Lộc có hai Hóa lại hợp với nhau gọi là Tam-hợp thì danh giá rực rở.
Thân có song Lộc (Hóa-Lộc và Lộc-Tồn) trùng phùng là suốt đời phú quí vinh hoa, không nên gặp Không-vong, Hung, Sát-tinh.
Thân có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôi .
Hoán cải vô thường. Thân có THIÊN-ĐỒNG tọa thủ là người có tính hay hoán cãi, ưa mới ghét cũ.


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ vinh hiễn. Gia đình yên vui, phúc lộc dồi dào (TỬ, TƯỚNG). Cha mẹ giao thiệp rộng, quen biết nhiều người (Thiên Tướng).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)).
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)).
Cha mẹ liếng thoáng, nói năng không giữ lời, khoác lác, ham chơi bời, dễ say mê cờ bạc. Người ưa phiêu lưu, thích các thú vui may rủị Ưa chống đối, đi ngược lại với ngườị Cũng ưa làm chuyện mạo hiểm, khác đời (Điếu-Khách (Hỏa)).
Cha mẹ thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)).
Cha mẹ chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Thai-Phù (Kim)).
Cha mẹ có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)).


Phúc đức bình giải
Giảm thọ khó tránh được tai họa, thường phải sớm xa gia đình, này đây mai đó, hay thay đổi công việc và chí hướng. Họ hàng càng ngày càng sa sút ly tán, đàn ông con trai có nhiều người chơi bời, du đảng. Đàn bà con gái cũng có nhiều người lẳng lơ, lở dỡ về hôn nhân (LƯƠNG đơn thủ tại Hợi).
Được hưỡng phúc, nhiều may mắn. Họ hàng khá giả (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Mã phát mưu sự gặp may, làm ăn khá giả (Ân Quang, Thiên Quí).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Ân-Quang (Mộc)).
Được thần linh che chở (Thiên-Khôi (Hỏa)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất khi mua vào, khi bán ra thất thường. Nếu có tổ nghiệp để lại rồi cũng phá tán đến hết hay phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Tự tay gầy dựng, về sau có nhà đất vững bền (THẤT-SÁT đơn thủ tại Tí).
Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Phúc (Hỏa)).


Quan lộc bình giải
Tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẩn hiễn đạt. Thường là hoạnh phát, hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được bền lâu (TRIỆT án ngử trên cung Quan-Lộc vô-chính-diệu).
Coi chừng có thể xãy ra chuyện tham nhũng (Thiên-Không gặp Lộc-Tồn hay Hóa-Lộc).
Công danh hiễn đạt, có chức tước, khen tặng (Quốc-Ấn (Thổ)).


Nô bộc bình giải
Nhân viên giúp việc đắc lực (LIÊM-TRINH miếu vượng).
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đị Bạn bèø là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao).
Hay mắc thị phi, thường bị những người giúp việc hay bạn bèø nói xấu và oán trách. Nếu có nhân tình thì bị tình nhân phản bội, đa mang, hai lòng (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Cô-Thần (Thổ)).
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Đại-Hao (Hỏa)).


Thiên di bình giải
Tơ duyên rắc rối, hay mắc lừa vì tình (Tướng-Quân, Phục-Binh, Đào, Hồng).
Nhiều kẻ thù nhầm hãm hại (Tà, Hữu, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Có kẻ nhầm lừa đảo hay mưu hại (Phục, Không, Kiếp).
Hay bị lừa đảo mưu hạị Lúc chết không ở gần nhà (Không, Kiếp).
Gặp nhiều người giúp đở (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Nhiều bạn hữu phong lưu (Tả, Hữu).
Dễ chết đường (Không, Kiếp).
Có nhiều kẻ mưu hại (Tả, Hữu, Không, Kiếp).
Ra ngoài có kẻ âm mưu hảm hại (Kiếp, Không, Phục -Binh).
Ra ngoài hay bị lưà lọc về tình aí (Tướng Quân, Phục, Hồng, Đào).
Sinh phùng thời, được nhiều may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Thiên-Quí (Thổ)).
Ra khỏi nhà thường gặp nhiều người thầm yêu, trộm nhớ. Ngoài ra còn có nghĩa là nhờ vả người khác phái về mặt ái tình hoặc công danh hoặc tài lộc (Hồng-Loan (Thủy)).
Thường khi chết ở xa nhàø hoặc bị kẻ thù hãm hại (như ám sát, phục kích) (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Ra ngoài bị cạnh tranh, đố kỵ (Phục-Binh (Hỏa)).


Tật ách bình giải
Nhỏ tuổi nhiều mụn nhọt, máu nóng. Lớn lên hay gặp tai nạn xe cộ hay tù tội (PHÁ).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Nhỏ tuổi hay bị đau răng, mặt hay đầu có vết sẹo (Đà).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Lang thang này đây mai đó, dễ kiếm tiền nhưng lại rất hoang phí và bị hao tán nên không giữ được của (ĐỒNG đơn thủ tại Tỵ).
Khá giả và vinh hiễn. Suốt đời phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng. Nếu tạo lập được cơ nghiệp thì cũng sẻ bị phá sản ít ra một lần (Lộc-Tồn, TUẦN, TRIỆT).
Có tiền nhưng cũng thường bị kiện tụng vì tiền (Lộc-Tồn, Hóa-Lộc đồng cung).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
Tiêu xài kỷ lưởng (Đẩu-Quân (Hỏa)).
"Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai kim tích ngọc" người giàu có vàng chôn ngọc cất. Vì Lộc Tồn là sao chủ bất động sản, của chìm, chủ giàu có, thịnh vượng. (Lộc-Tồn (Thổ)).
Hóa Lộc: Cái giàu có của Hóa Lộc không phải đua chen lăn lộn nhiều với sinh kế. Hóa Lộc có thể là một Mạnh Thường Quân, dám bố thí, hiến củạ
Chỉ sự hạnh thông về tiền bạc, sự may mắn trong việc tạo sản không phải đấu tranh chật vật. Thường dùng tiền của để bố thí, làm việc thiện, việc xã hội (Thiên-Quan (Hỏa)).


Tử tức bình giải
Có chừng hai con, sau đều quí hiễn (VŨ, PHỦ).
Sinh con ngẩn ngơ (Hỏa Tinh, Linh Tinh)
Phú: "Kình Dương mà cặp Thiên Hư, Hữu sinh vô dưỡng âu lo một đờị" Hữu sinh vô dưỡng. Con cái khó nuôi (Kình Dương, Thiên-Hư).
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh).
Khó nuôi con hoặc xung khắc với con (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Con thông minh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Có thể hiếm hoặc muộn con hoặc khó nuôi con (Hỏa-Tinh (Hỏa)).
Có thể hiếm, muộn hoặc khó nuôi con (Linh-Tinh (Hỏa)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Khốc (Thủy)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Hư (Thủy)).
Con đầu bất lợi (Kình)


Phu / Thê bình giải
Được sự phù trợ về âm phần. Vợ chồng hưởng phúc đến trăm năm đầu bạc trong cảnh phu xướng phụ tuỳ. Nên muộn đường hôn phối nếu không tất phải xa nhau nhưng cả hai đều quí hiễn. Trai hay nể vợ gái thường sợ chồng (NHẬT, NGUYỆT đồng cung).
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Hay bất hòa, nếu có phải chia ly cũng chỉ trong thời gian ngắn. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Cưới xin khó khăn. Sự hình khắc chia ly càng dễ xảy đến hung họa càng nhiều thêm (Không, Kiếp, Hỏa, Linh, Kình, Đà). Trai lấy phải vợ bất nhân, dâm đãng, ghen tương. Gái lấy phải chồng bất nghĩa, hoang đàng, quỉ quyệt.
Vợ chồng có lúc xa cách nhau lâu dàị Có thể phải lập gia đình nhiều lần hay góa bụạ Nếu lấy lẽ, lấy kế thì tránh được hình khắc chia ly (Địa-Kiếp, Địa-Không). Phú "phối cung Không Kiếp trùng sinh. Trải hai, ba đồ mới thành thất gia". Nếu gặp Không Kiếp đắc địa thì có thể là tạm thời xa nhau, dưới hình thức ly thân hoặc là mỗi người sống một nơi, lâu lâu mới xung hợp một lần, hoặc là gặp phải ngang trái nặng trong tình duyên.
Phú: "Phu Thê Không Kiếp trùng xung, Trải hai ba độ mới xong cửa nhà". Phú: "Phối cung Không Kiếp kể chi, Trải hai ba độ họa may mới toàn." Tình duyên tiền trể hậu thành, phải chờ 1 chút (Kiếp, Không).
Huynh đệ bình giải
Ít anh chị em (THAM đơn thủ tại Thân).
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao).
Trong nhà anh chị em thường xung khắc hay ghen ghét nhau (Thiên-Hình (Hỏa)).

cent
11-07-2011, 08:39 PM
pako21

Thông tin cá nhân
Họ tên: Trầm Quốc Tường
Sinh ngày: 23 , Tháng 9 , Năm Quý Dậu
Giờ: Ngọ
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 4 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 4
Muôn sự tự trời chớ gượng cầu
VIệc mình, mình biết chớ tìm đâu
Bốn mươi tuổi lẻ nên cơ nghiệp
Rủ sạch ưu tư hết khổ sầu.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy phần đông sống cuộc đời cơ cực rày đây mai đó, không gần gũi cha mẹ hay anh emSống một cuộc đời tự lậpĐến năm 37 tuổi thì việc làm ăn mới được hanh thông, phát đạt.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Dậu: Sao chủ Mệnh: Văn-Khúc. Sao chủ Thân: THIÊN-ĐỒNG.

Thông minh, có chí lớn, hay mưu đại sự, có óc kinh doanh, có tài buôn bán. tính mạnh bạo, quả quyết, thẳng thắn, hiếu thắng. Người có VŨ sáng sủa thủ mệnh thì giàu sang, có uy danh lừng lẩy, sự nghiệp lớn laọ Hưởng phúc, sống lâụ Tuy nhiên, đây là sao cô độc, chỉ người ít bè bạn, cách biệt với người thân (VŨ tại Thìn, Tuất, Dần, Thân, Tí, Ngọ).
Nếu không khắc cha mẹ, anh em, tất phải vợ hay chồng, khắc con hay hiếm con. Nếu sao này đi liền với Cô-Thần, Quả-Tú, Đẩu-Quân, Thái-Tuế là những sao hiu quanh, làm tăng thêm ý nghĩa lẻ loi của VŨ.

Mệnh có VŨ-KHÚC và Văn-Xương đồng cung là người văn võ toàn tàị

Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị
Mệnh có VŨ-KHÚC và Văn-Xương miếu-địa thì rất vinh hiễn.
Mệnh có Văn-Xương đắc-địa, gặp VŨ-KHÚC đồng cung: Người có tài kiêm văn võ, có uy danh lừng lẫy và được hưởng giàu sang trọn đờị

Người tài ba xuất chúng, thường hiễn đạt về võ nghiệp, có uy quyền và danh tiếng lừng lẫy (Linh đắc-địa tọa thủ, gặp Hỏa-Tinh chiếu).

Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Thể chất ốm yếu, da xanh xao vàng vọt (Bệnh-Phù (Thổ)).
Đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Thiên-Giải (Hỏa)). Ngoài ra còn khắc chế được hai Hung-tinh Đà-La và Kiếp-Sát.
Người có lòng mộ đạo, ưa làm điều lành, an phận, ít mạo hiểm. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Long-Đức (Thủy)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Táo bạo, gan góc, gây rắc rối, cản trở công việc. Tuy nhiên nếu gặp TỬ-VI, Khoa, PHỦ thì giảm nhiều (Thiên-La (Thổ)).
Mệnh có Xương, Khúc gặp Thiên Thương hay Thiên Sứ ở cung nhị hợp thường chẳng sông lâụ
Người có Xương Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô hợp với quí tướng, đàn bà thì có nhan sắc. Trường hợp phụ nữ có Xương Khúc đắc địa tọa thủ ở 6 cung Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì có thân hình đẹp, có thể theo kiểu thẩm mỹ hiện thờị Lưu Ý cần phải có Xương Khúc phối chiếụ Về tính tình: Thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Dễ xúc động, đa tình, đa cảm, dễ buồn, dễ khóc. Phái nam thì có tâm hồn đàn bà, nặng về tình cảm, nhút nhát, hay e lệ. Ngoài ra còn có nghiã là thích trang điểm, chưng diện. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng. Biết dùng lý trí để suy xét, phân tích, lý luận. Có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Rất dồi dào tình cảm, dễ xúc động. Người nho nhãø, thanh tú, khôi ngô, xinh đẹp (Văn-Xương (Kim)). Rất cần Hóa-Quyền và Hóa-Lộc hội hợp. Không hợp cho người mệnh Hỏa, chỉ hợp cho người mệnh Kim. Coi chừng năm xung (xấu) gặp Hóa-Kỵ có thể bị thương tích.
Quãng đại, từ thiện, bác áị "Đế Vượng là giai đọan ví như con người vào tuổi bốn năm mươi, công đã thành danh đã tọai đang hưởng vinh hoạ Mệnh gặp được Đế Vượng thì gia nghiệp hưng long, dục vọng công danh thỏa chí. Dù cho có thất vị thì danh cũng đã nhiều người biết đến." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Dậu có sao Thiên-Tài ở TỬ-TỨC: Nên chăm lo săn sóc cho con cháu thì sẻ được hưỡng phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).


Thân bình giải
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hộị


Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòạ Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Không, Địa-Kiếp đồng cung).
Được cha mẹ thương yêu đặc biệt hay cóù thể có cha mẹ nuôi hay đở đầu (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Sớm xa cách cha hay mẹ hay con không thể sống gần cha mẹ được (Kình, Đà, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Không (Hỏa)).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũng sẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Việt (Hỏa)).
Cha mẹ vui tính, hài hước, gặp nhiều may mắn. Kỵ gặp Điếu-Khách vì Điếu-Khách che hóa bớt sự may mắn của Hỉ-Thần (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Cha mẹ thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)).
Cha mẹ ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất bình trước sự bất công. Năng khiếu phán xét tinh vi, phân xữ tỉ mĩ, công bình (Thiên-Hình (Hỏa)).
Cha mẹ thường hay nói ngược lại với đối tượng, lắm lúc trở thành khó nghe và gàn. Ít ra cũng là người thích nghịch luận. Ngoan cố, ương ngạnh, cứng cổ, táo bạo, chóng chán, thiếu bền chí (Phá-Toái (Hỏa)).


Phúc đức bình giải
Được hưỡng phúc, sống lâu nhưng nên lập nghiệp ở xa quê hương. Trong dòng họ, riêng nghành trưởng phải gánh mọi tai kiếp, nghèo nàn, ly tán, thời mọi người trong ngành khác mới làm ăn khá giả được (PHÁ đơn thủ tại Ngọ).
Trong họ có nhiều con gái bất chính (Đào, Hồng, Phục-Binh, Tướng).
Đàn bà đẹp có nhan sắc (Hồng-Loan (Thủy)).
Được gia tăng phúc thọ (Thiên-Quan (Hỏa)).
Được hưỡng phúc khỏi phải lo lắng những lúc túng thiếụ Tránh được nhiều tai họa, họ hàng giàu có (Hóa-Lộc (Mộc)).


Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Không được thừa hưởng tổ nghiệp nhưng nếu tự tay tạo lập tất được rất nhiều nhà đất (THIÊN-CƠ đơn thủ tại Mùi).
Cơ nghiệp vững bền. Rất khó bán nhà đất (Cô-Thần, Quả-Tú).
Nhà đất bền vững, có khả năng giữ của, hà tiện. Tiêu xài kỷ lưỡng. Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Khéo giữ củạ Cung điền-trạch có sao này chủ sự cầm của, giữ của, suy tính hơn thiệt trước khi tiêu xàị Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Quả-Tú (Thổ)).


Quan lộc bình giải
Công danh hiễn hách, phú quí song toàn (TỬ, PHỦ đồng cung).
Rất quí hiễn, được trọng dụng, được ban khen (Phong-Cáo và Thai-Phù gặp Ấn, Tướng).
Được phong chức tước, ban quyền, được thăng cấp (Quốc-Ấn, Phong-Cáo).
Công danh hiễn đạt, có chức tước, khen tặng (Quốc-Ấn (Thổ)).


Nô bộc bình giải
Đắc lực, giúp được việc (NGUYỆT vượng cung).
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đị Bạn bèø là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao).
Vợ chồng chơi bời, sắc dục (Thiên-Riêu (Thủy)).
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Tiểu-Hao (Hỏa)).


Thiên di bình giải
Dễ kiếm tiền, hay gặp quí nhân. Tuy nhiên nếu ở nơi đông đúc hay có lộc bất ngờ (THAM tại Tuất).
Ra ngoài bị nhiều người oán ghét (Hoá Kỵ ngộ Thiên Không).
Hay mắc tai nạn; hoặc bị giam cầm (THAM, Tuần, Triệt).
Chết đường (THAM, Kỵ).
Phú: "Thiên Di Hoá Kỵ ra ngoài, Kẻ thù người oán chẳng ai gần mình."
Hay mắc thị phi và gặp nhiều sự phiền lòng. Ngoài ra có thể người này làm công việc liên quan đến hóa chất hay liên quan đến quality control, environmental protection, ISO, những nghề làm đụng chạm tới quyền lợi của kẻ khác như thanh trạ Đặc biệt khi có Thân cư Thiên-Di (Hóa-Kỵ (Thủy)).


Tật ách bình giải
Có tật ở chân taỵ Thường hay mắc tai nạn xe cộ ( Đà, Mã đồng cung).
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảỵ Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Bệnh ở hạ bộ. Ít tuổi có mụn, mặt có tì vết (CỰ).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì qua khỏi bệnh tật một cách nhanh chóng bất ngờ. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hóa-Quyền (Thủy)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Nhỏ tuổi hay bị đau răng, mặt hay đầu có vết sẹo (Đà).


Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu có lớn, giữ của bền vững (LIÊM, TƯỚNG).
Tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng. Nếu tạo lập được cơ nghiệp thì cũng sẻ bị phá sản ít ra một lần (Lộc-Tồn, TUẦN, TRIỆT).
Được hưởng di sản của tổ phụ để lại (Mộ, Long, Phượng).
Hay cóù người giúp tiền. Thường được hưởng của thừa tự (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
"Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai kim tích ngọc" người giàu có vàng chôn ngọc cất. Vì Lộc Tồn là sao chủ bất động sản, của chìm, chủ giàu có, thịnh vượng. (Lộc-Tồn (Thổ)).


Tử tức bình giải
Nhiều nhứt là ba con (LƯƠNG đơn thủ tại Sửu).
Phú: "Sinh con Long, Phượng nhà giàu" Con đẹp, có quí tử (Long-Trì, Phượng-Các).
Có con nuôi rất hiếu thảo (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Có con hiếu thảo và được cha mẹ thương yêụ Có thể có con nuôi (Ân-Quang (Mộc)).
Có con hiếu thảo, được cha mẹ thương yêụ Có thể có con nuôi (Thiên-Quy (Thổ)).
Có con xinh đẹp, thông minh (Long-Trì (Thủy)).
Có con xinh đẹp, thông minh (Phượng-Các (Thổ)).
Muộn con hoặc không có số nuôi con (Tử (Thủy)).
Con đầu bất lợi (Kình)
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TRIỆT).


Phu / Thê bình giải
Cả trai lẫn gái đều không thể sớm lập gia đình được. Hôn nhân trễ muộn, mới tránh được hình khắc trong cuộc sống vợ chồng. Ngộ Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp ba lần sang đò mới cầu được ngườị Nên muộn đường hôn phốị Trai lấy vợ tài giỏi nhưng hay ghen và thường là con gái trưởng. Gái lấy chồng danh giá, và thường là con trai trưởng. Cả hai đều cương thường (SÁT đơn thủ tại Dần).
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Phú: "Vợ chồng nay tan mai hòa, Phục-Binh Hóa-Kỵ một tòa Thê cung". Vợ chồng bị ngăn trở lúc lấy nhau hay gia đạo bất hòa (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
Có thể tự do kết hôn, vợ chồng lấy nhau không cần môi giới (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Còn có nghiã là sự đổi ý của người con trai hay con gái, sau khi yêu nhau rồi mới khám phá ra những chổ kẹt, chỗ ngang trái khiến không thể lấy nhaụ Nó cũng tượng trưng cho sự chống đối mạnh mẽ của cả hai bên nhà trai nhà gái, hoặc một bên và thường do cha mẹ chủ xướng, tức là những người có quyền quyết định tối hậu cuộc tác thành (Phục-Binh (Hỏa)).


Huynh đệ bình giải
Bốn người trở lên (ĐỒNG đơn thủ tại Mão).
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Khôi (Hỏa)).

cent
11-07-2011, 11:03 PM
aron


Thông tin cá nhân
Họ tên: Trần Minh Hòa
Sinh ngày: 4 , Tháng 5 , Năm Canh Ngọ
Giờ: Mẹo
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 0 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con ngựa, xuất tướng tinh con vượn.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng
Cuộc đời đã trãi lắm phong sương
Nay được giàu sang rạng tổ đường
Mọi việc tính gì đều được nấy
Tương lai lộc thọ ắt miên trường.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy lúc nhỏ có phần gian truân, nhưng thời gian ngắn thôiCuộc sống từ 25 tuổi trở lên mới được phát đạtCông danh sự nghiệp được hanh thôngVề sau dược hưởng của hoạch tài chẳng qua đó là chổ tích đức phùng đức.


Mệnh bình giải
CHI KHẮC CAN: Người này nếu muốn được thành công thì phải trải qua nhiều khó khăn. Sự nghiệp hay bị gảy đổ lung tung để rồi lại xây dựng lạị Đường đời không được nhiều may mắn. Đời gặp nhiều nghịch cảnh và chua caỵ Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Ngọ: Sao chủ Mệnh: PHÁ-QUÂN. Sao chủ Thân: Hỏa-Tinh.

Người có thân hình hơi cao, gầy, nước da không được hồng hào lắm. Thích chơi bời, phóng túng. Cuộc đời thường này đây mai đó. Thường làm nghề tay chân. Tuy ít bệnh tật nhưng vào tuổi trung niên thì sức khỏe kém. Phái nữ, đây là người bất hạnh về đường gia đạo, gặp nhiều chuyện buồn bực về chồng hoặc con. Thường không được thọ nhưng nếu tu tâm dưỡng tánh thì cóù thể được hưỡng phúc và thanh nhàn (PHỦ bình-hòa, hãm-địa).


Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị
Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị
Mệnh có Văn-Xương, Văn-Khúc: Người thanh nhã, có danh tiếng.


Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻû, mau mắn, đa tình, có duyên. Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở công việc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân tình (Đào-Hoa (Mộc)).
Vui tính, hài hước, gặp nhiều may mắn. Kỵ gặp Điếu-Khách vì Điếu-Khách che hóa bớt sự may mắn của Hỉ-Thần (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Người sáng suốt, ưa tiến tới, có lòng lành. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đãi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)).
Điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).
Thâm trầm, kín đáo, hay suy nghĩ sâu xa, đa sầu, đa cảm (bi quan). Có tài tính toán, biết mưu cơ kế hoặch. " Tử là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Ngọ có sao Thiên-Tài ở THIÊN DI: Nên tích cực tham gia những hoạt động xã hội, giúp đở tha nhân (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đổ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Thiên Di: Thường hay phải xa nhà hoặc làm công việc có tính cách di chuyễn thường xuyên.
Thân có THAM-LANG, VŨ-KHÚC, PHÁ-QUÂN không có Cát-tinh là người mê rượu chè đến nổi bỏ mạng.
Thân có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).
Thân có THẤT-SÁT tọa thủ, tất không thể trường thọ được.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ vất vả. Sớm khắc một trong hai thân (NGUYỆT đơn thủ tại Thìn).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha mẹ thường hay bất hòa, xung khắc hay cha mẹ và con thường bất hòa hoặc xung khắc (Hóa-Kỵ (Thủy)).
"Quốc Ấn tắc phụ chức quyền trọng" (Cha có quyền chức).
Thể chất ốm yếu, da xanh xao vàng vọt (Bệnh-Phù (Thổ)).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)).
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)).
Cha mẹ liếng thoáng, nói năng không giữ lời, khoác lác, ham chơi bời, dễ say mê cờ bạc. Người ưa phiêu lưu, thích các thú vui may rủị Ưa chống đối, đi ngược lại với ngườị Cũng ưa làm chuyện mạo hiểm, khác đời (Điếu-Khách (Hỏa)).
Cha mẹ có phong độ trượng phu, tác phong quân tử. Có tài cả về Văn lẫn Võ, có bằng cấp (đổ đạt), có uy tín. Sao Quốc-Ấn được tượng trưng là cái Aán của vua ban hay bằng sắc.
Phúc đức bình giải
Chủ phúc bạc, mệnh yểu, hay mắc vướng tai bay vạ gió. Số tự chiêu lấy tai ương, kiếp họạ Họ hàng sa sút, bần hàn hay mắc vòng lao lý hoặc giang hồ phiêu bạt. Nên rời tổ nghiệp, khả dĩ giảm tai nạn (LIÊM, THAM).
Được hưỡng phúc, nhiều may mắn. Họ hàng khá giả (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Ông bà có quan chức (Thai Phụ, Phong Cáo).
Mã phát mưu sự gặp may, làm ăn khá giả (Ân Quang, Thiên Quí).
Không thể giàu cóù lớn được. Họ hàng ly tán, tha phương lập nghiệp (Đại-Hao (Hỏa)).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Thiên-Quí (Thổ)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Có tổ nghiệp để lại, nhưng không được thừa hưởng (CỰ-MÔN đơn thủ tại Ngọ). Tự tay lập nghiệp xa ở quê hương. Về sau mua tậu được nhiều nhà đất. Nhưng hay mắc thị phi kiện cáo về nhà đất.
Từ ngày tậu được nhà cửa sinh con sau này thông minh hiễn đạt (Khôi, Việt, Văn-Xương, Văn-Khúc).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TRIỆT án ngử).
Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Quan lộc bình giải
Công danh nhẹ bước, văn võõ kiêm toàn (TƯỚNG đơn thủ tại Mùi).
Tuy gặp nhiều trở ngại trên đường công danh nhưng sau vẩn hiễn đạt. Thường là hoạnh phát, hoạnh phá, có chức vị cũng chẳng được bền lâu (TRIỆT án ngử trên cung Quan-Lộc vô-chính-diệu).
Thường hay bị canh tranh nghề nghiệp (Quan-Phù (Hỏa) hãm-địa).
Đường quan lộc chậm chạp. Nếu có chức vụ cao thì không bền. Gặp nhiều bất công trong quan trường (Thiên-Không (Hỏa)).
Công danh hiễn đạt. Có văn tài lỗi lạc (Xương, Khúc).
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh (TRIỆT án ngử). Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp.
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Nô bộc bình giải
Nhân viên giúp việc rất đáng tín cẩn (LƯƠNG, ĐỒNG đồng cung).
Khó thuê mướn người làm (Lộc-Tồn). Ít bạn bè. Nếu cung MỆNH xấu thì vất vả, lận đận cả đờị
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Cô-Thần (Thổ)).
Tôi tớ phản chủ, hại chủ hoặc gặp bạn bèø xấu, bị bạn bè lường gạt. Ngoài ra còn có nghĩa là gặp nhân tình ám hại, bòn của hoặc bêu xấu (Địa-Không (Hỏa)).
Có nhiều bạn bè hay người dưới quyền (Tả-Phù (Thổ)).
Thiên di bình giải
Có oai phong. Lời nói được nhiều người tin phục. Nhưng hay gặp những tại ương nguy hiểm. Sau này chết ở xa nhà. Tâm tính không ổn định. Xuất ngoại tốt. Ít thảnh thơi, trước vất vả sau mới thành công (VŨ, SÁT).
Ra ngoài ít được thảnh thơi, trước vất vả sau mới thành công (SÁT, VŨ).
Ra ngoài bị hao tán (Kình Dương hãm địa).
Có bằng sắc phẩm hàm (Thai Phụ ngộ Phong Cáo).
Sinh phùng thời, được may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Ân-Quang (Mộc)).
Ra khỏi nhà thường gặp nhiều người thầm yêu, trộm nhớ. Ngoài ra còn có nghĩa là nhờ vả người khác phái về mặt ái tình hoặc công danh hoặc tài lộc (Hồng-Loan (Thủy)).
Thường lui tới chổ quyền quí hoặc có thế lực lớn trong xã hội hoặc được trọng đãi, tín dụng (Hóa-Quyền (Thủy)).
Tật ách bình giải
Coi chừng bị tai nạn sông nước (NHẬT, Thanh Long đồng cung).
Aûnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Hóa-Lộc (Mộc)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thanh-Long (Thủy)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Có máu cờ bạc, thích đánh bạc (Văn-Xương, Văn-Khúc).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TUẦN).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Hao tài, tán tài hay có dịp phải tiêu xài luôn (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Chỉ sự hạnh thông về tiền bạc, sự may mắn trong việc tạo sản không phải đấu tranh chật vật. Thường dùng tiền của để bố thí, làm việc thiện, việc xã hội (Thiên-Quan (Hỏa)).
Tử tức bình giải
Có thể có con dị bàọ Nếu là dương cung thì đoán là cùng cha khác mẹ. Nếu là âm cung thì đoán là cùng mẹï khác cha (CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG).
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh).
Khó nuôi con hoặc xung khắc với con (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Có thể hiếm, muộn hoặc khó nuôi con (Linh-Tinh (Hỏa)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Khốc (Thủy)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Hư (Thủy)).
Phu / Thê bình giải
Vợ chồng phải hình khắc hay chia lỵ Sống chung với nhau trong hờn giận, tiếng sắt cầm chẳng được thuận taị Phải là vợ nhiều tuổi hơn chồng, mới có được sự êm ấm trong gia đình và làm ăn mới được thịnh vượng (TỬ, PHÁ đồng cung).
Sao Thiên Hình đóng tại cung Phu thê mang hai ý nghiã riêng biệt: Vết sẹo nghiã làbị thương trong quá trình xây dựng hạnh phúc gia đình. Có nghiã gia đình có nhiều điều không may mắn chứ bản thân sao thiên hình không mang ý nghiã tình duyên lận đận. Trái lại đối với nam giới là người nhiều thận trọng và cũng ràng buộc trong tình yêu theo hướng thủy chung. "Thiên Hình ở Phu Thê báo hiệu sự hình thương gia đạọ Hình thức có thể là sự trắc trở hôn nhân buổi đầụ Mặt khác vì Thiên Hình chỉ sự xét nét quá tinh vi cho nên ngụ ý rằng có một bên tính kỹ quá, đòi hỏi diều kiện chặc chẽ, khó khăn, cao giá quá khiến bên nọ không với tới làm cho hôn nhân bị hỏng hoặc trì trệ kéo dàị Cuộc thương thuyết có Thiên Hình hẳn phải hết sức gây go và đầy cạm bẫỵ" (trích sách Tử Vi Tổng Hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 505). (Thiên Hình)
Huynh đệ bình giải
Anh chị em quí hiển, sang trọng (Khôi, Việt).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Việt (Hỏa)).
Ít anh chị em hoặc anh chị ly tán mới người một phương. Thường không nhờ vả được mà đôi khi còn bị liên lụy (Địa-Kiếp (Hỏa)).

cent
11-07-2011, 11:05 PM
Special Guy

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Dũng
Sinh ngày: 3 , Tháng 7 , Năm Kỷ Tỵ
Giờ: Hợi
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 2 lượng 8 chỉ
Mệnh : Đại Lâm Mộc (cây Rừng lớn)
Cầm tinh con rắn, xuất tướng tinh con khỉ.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 2 lượng 8
Một đời mưu sự tựa phiêu bồng
Tổ nghiệp bao nhiêu cũng sạch không
Thay họ đổi tên đi xứ khác
Cơ đồ gầy dựng mới còn mong.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy tâm trí rối loạn. Công việc làm ăn tính toán đều bỏ dở, đời sống tạm bợ, được không mừng mất không lo. Có của phụ ấm mà không được hưởng. Duyên nợ đôi lần dang dở sau mới bền.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Tỵ: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-CƠ.

Có tính hung bạo, khoác lác, gian quyệt. Về công danh, sự nghiệp, tài lộc thì bình thường và thường phiêu bạt nơi xa quê hương, có thể bị bệnh nan y hay bị yểu tử, hoặc ngục tù. Riêng phụ nữ có thể có nhiều lần bị điêu đứng vì tình hoặc phải chịu cảnh góa bụa, lẽ mọn, hoặc đa truân. Nếu muộn lập gia đình thì có thể tránh được những cách xấu trên (SÁT tại Mão, Dậu, Thìn, Tuất).
Bị tật nguyền, hoặc bị chết ngoài trận mạc, hay bị chết vì tai nạn (SÁT, Kình, Đà, Linh, Hỏa).
Thông minh, có chí lớn, hay mưu đại sự, có óc kinh doanh, có tài buôn bán. Tính mạnh bạo, quả quyết cương nghị, thẳng thắn, hiếu thắng. Người có VŨ sáng sủa thủ mệnh thì suốt đời giàu sang, tiền bạc dư dã, có uy danh lừng lẩy, sự nghiệp lớn laọ Hưởng phúc, sống lâụ Tuy nhiên, đây là sao cô độc, chỉ người ít bè bạn, cách biệt với người thân (VŨ tại Mão, Dậu).
Nếu không khắc cha mẹ, anh em, tất phải vợ hay chồng, khắc con hay hiếm con. Nếu sao này đi liền với Cô-Thần, Quả-Tú, Đẩu-Quân, Thái-Tuế là những sao hiu quanh, làm tăng thêm ý nghĩa lẻ loi của VŨ. Ngoài ra phải coi chừng tai nạn xe cộ, dao súng, điện lửa, và bệnh nan ỵ

Mệnh có VŨ-KHÚC, THAM-LANG, LIÊM-TRINH, THẤT-SÁT nên kinh doanh về thương mại thì tốt.
Mệnh có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).

Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị

Chắc chắn là được hưỡng phúù quí song toàn (Hóa-Lộc tọa thủ gặp Quyền chiếu).

Mệnh có Song Hao đóng thì bộ tiêu hóa hay đau yếụ Tính khôn ngoan, chân chất, không kiên chí, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu, tốt hơn ở Dần, Thân, nếu gặp Mệnh ở đó là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng, nhất là tuổi Dần Thân rất hợp với Song Haọ Tuy thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ song về sau sẻ hưởng được giàu sang, qúi hiển. Hao đóng Mão, Dậu gọi là cách "Chúng thủy triều đông" mọi dòng nước đều chảy về biển Đông, tất tiền vào như nước, nhưng cũng ra như nước, nếu gặp được Thiên Cơ, Cự Môn đóng ở đó thì dắc cách vô cùng, trái lại nếu gặp Hóa Lộc thì trở nên kém hẳn. Tóm tắc: Lúc thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Nhưng là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng (Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu). Khôn ngoan nhưng không quả quyết, cẩu thả, không bền chí, dễ bị say mê nghiện ngặp, có tính hào phóng, tiêu xài lớn, không tiếc tiền. Ưa di chuyển, thích đi du lịch, phù du chỉ biết có hiện tại (Hao (Hỏa)).
Song Hao gặp Hỏa Tinh hay Linh tinh tất mắc nghiện, nhất là nghiện á phiện hay những lọai thuốc có chất á phiện, bạch phiến (ađict to drug) v.v.
Thẳng thắng, lương thiện, rất thông minh và rất tinh tế trong việc ăn uống, biết nhiều món ngon, thức lạ. Khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và nhanh chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc (Hóa-Lộc (Mộc)). Kỵ gặp các sao: TUẦN, TRIỆT, Địa-Không, Địa-Kiếp. Ngoài ra các sao Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ không làm giảm mất tính tốt của sao nàỵ
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Thông minh, hiếu học, có khả năng học vấn, khả năng thành danh sĩ (LN Văn-Tinh (Hỏa)).
Nhưng gặp Phá Toái dù sao cũng khó tránh được sự trục trặc hay đổ vỡ nào đó. Nhất là lời nói, thường hay nói ngược lại với đối tượng, lắm lúc trở thành khó nghe và gàn. Ít ra cũng là người thích nghịch luận. Người gặp Phá Toái ở Mệnh tính tình cứng rắng, ương ngạnh, hay nghịch luận, nhưng về khả năng không phải là dỡ hết, vì nhiều người có Phá Toái rất thành công vậỵ Ngoan cố, ương ngạnh, cứng cổ, táo bạo, chóng chán, thiếu bền chí (Phá-Toái (Hỏa)).
Người biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Người có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TRIỆT ở Mệnh).
Mệnh Triệt, Thân Tuần: cần phải vô chính diệu mới làm nên. Về già thì an nhàn.
"Mộ là giai đọan đem chôn vùi, đòi hỏi một sự xung phá thì uất kết của chôn vùi mới vỡ bung ra để chuyển thành một sự nghiệp mớị" (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tỵ có sao Thiên-Tài ở NÔ-BỘC: Nên đối xử rộng rãi và có nhân tình với bạn bèø và người giúp việc mới cóù thể gặt hái được những kết quả mong muốn (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũõ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Phu/Thê: Vợ chồng như đã có duyên nợ tiền định từ kiếp trước. Thông thường đương số thường lệ thuộc vào người phối ngẫu trong mọi lãnh vực ví dụ về nghề nghiệp thì đương số chỉ thực sự thành công hay cẫm giữ được sự nghiệp của mình sau khi lập gia đình. Hoặc là làm công việc nào đó nên hợp tác với người phối ngẫu thì dễ thành công hơn là làm một mình và cũng có thể vợ chồng làm giống nghề với nhaụ Trường hợp gặp cung Phối tốt thì "Đồng vợ đồng chồng tát biễn Đông cũng cạn". Người Âm Nam có Thân cư Thê nên thường luỵ vợ nếu không muốn nói là sợ vợ.
Thân có Thiên Hình, Kình Dương, Tuế Phá sẻ gặp tai nạn hiểm nghèo là cái chắc.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TUẦN án ngử).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Thể chất ốm yếu, da xanh xao vàng vọt (Bệnh-Phù (Thổ)).
Cha mẹ là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Cha mẹ đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-Lạ
Cha mẹ khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù)
Phúc đức bình giải
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Hư (Thủy) hãm địa).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Được gia tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người được hiễn đạt nhưng ít khi sống gần nhau (Thiên-Mã (Hỏa)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất bình thường (THIÊN-CƠ đơn thủ tại Tí).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Được hưởng của thừa tự do ông bà hay cha mẹ để lại hay được người cho nhà, cho đất (Ân-Quang (Mộc)).
Gặp nhiều may mắn trong việc tạo sản, không phải đấu tranh chật vật. Có tiền bạc, điền sản hay không lo âu về tiền bạc, điền sản mặc dù rất ít (Tam-Thai (Thủy)).
Có thể tài sản không có gì hay tài sản bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về tài sản (nhà cháy, ...) hoặc sang đoạt hay tạo lập tài sản bằng phương pháp táo bạo, ám muội (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).
Quan lộc bình giải
Thành công trong võ nghiệp nhưng thăng giáng thất thường. Nếu đi buôn cũng phát đạt (TỬ, PHÁ đồng cung).
Có quyền chức lớn (Đế-Vượng, Quyền).
Có khiếu về văn chương. Học ngoại ngữ rất chóng thông hiểụ Về sau có danh chức khá lớn. Cầu danh rất dễ dàng (Bạch-Hổ, Tấu-Thơ đồng cung).
Nô bộc bình giải
Người giúp việc hay lấn át người trên (Tướng-Quân (Mộc)).
Gặp được tôi tớ đắc lực, trung tín (Thiên-Quí (Thổ)).
Thiên di bình giải
Xuất ngoại được nhiều người giúp đỡ. Xa nhà được lợi ích và yên thân hơn ở nhà. Buôn bán phát tài (PHỦ tại Mão).
Nhiều bạn văn chương (Xương, Khúc).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Phú: "Thiên Di Hoá Kỵ ra ngoài, Kẻ thù người oán chẳng ai gần mình."
Ra ngoài gặp nhiều người bất bình với mình (Thiên Hình).
Ra ngoài tốn tiền, hao tán hoặc thường phải xa quê hương lập nghiệp, sinh sống hoặc thay đổi chổ ở nhiều lần (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Hay mắc thị phi và gặp nhiều sự phiền lòng. Ngoài ra có thể người này làm công việc liên quan đến hóa chất hay liên quan đến quality control, environmental protection, ISO, những nghề làm đụng chạm tới quyền lợi của kẻ khác như thanh trạ Đặc biệt khi có Thân cư Thiên-Di (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Hay mắc tai nạn xe cộ gươm đao (Thiên-Hình (Hỏa)).
Tật ách bình giải
Phỏng nước hay phỏng lửa (Hỏa, Linh, Mộäc-Dục).
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảỵ Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Dễ bị đau bụng (NGUYỆT).
Mắc bệnh tê thấp. Thận suy (Mộäc-Dục (Thủy)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thanh-Long (Thủy)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hữu-Bật (Thổ)).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Túng thiếu suốt đời, khổ sở vì tiền. Hay mắc tai họa vì tiền, nhất là kiện tụng hình ngục (LIÊM, THAM).
Khá giả và vinh hiễn. Suốt đời phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Được hưởng di sản của tổ phụ để lại (Mộ, Long, Phượng).
Làm giàu nhanh chóng hay gặp người giúp đở (Khoa, Quyền).
Hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Tài năng, tháo vát, lanh lợi (Lực Sĩ)
Tử tức bình giải
Từ năm con trở lên. Con sớm xa cha mẹ (CỰ-MÔN tại Ngọ).
Có thể có con nuôi, con đở đầu hoặc nhờ người khác nuôi con mình. Ngoài ra còn có nghĩa là nuôi con riêng của vợ hay của chồng (Dưỡng (Mộc)).
Chậm con hoặc hiếm con, đã hiếm mà con cái lại xung khắc với cha mẹ (Lộc-Tồn (Thổ)).
Con dâm đãng (Đào-Hoa (Mộc)).
Phu / Thê bình giải
Trai thường thì nể vợ và vợ thường là con gái trưởng. Gái thì thường lấn át chồng và chồng thường là con trai trưởng. Trai hoặc gái nên muộn đường hôn phối để tránh bất hòa hay xa cách. Trai lấy được vợ đẹp, khôn ngoan, có tài, đảm đang, con nhà khá giả. Gái lấy được chồng có danh chức va giỏi giang. Chồng nên hơn vợ nhiều tuổi, nếu hai người có họ xa càng tốt đôi (TƯỚNG đơn thủ tại Mùi).
Cưới chạy tang mới tránh được hình khắc chia ly (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Tình duyên cách trở (Kình).
Cải vả vì chuyện trai gái (Quan Phủ, Đào Hoa).
Huynh đệ bình giải
Ba người, khá giả (ĐỒNG, LƯƠNG đồng cung).
Trong nhà thiếu hòa khí (Cô-Thần, Quả-Tú).
Anh chị em quí hiển, sang trọng (Khôi, Việt).
Có anh chị em dị bàọ Cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha (Phục Binh, Tướng Quân).
Ít hợp tính với anh chị em trong nhà hoặc hiếm anh chị em (Cô-Thần (Thổ)).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Việt (Hỏa)).
Trong số anh chị em có người mù lòa hay có tật (Tuyệt (Thổ)).

cent
11-07-2011, 11:07 PM
myyeunam

Thông tin cá nhân
Họ tên: Đinh Thiện Mỹ
Sinh ngày: 19 , Tháng 7 , Năm Tân Mùi
Giờ: Ngọ
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 2 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 2
Tuổi trẻ bôn chôn ích lợi gì
Từ hăm hai tuổi hết sầu bi
Tiền tài danh vọng từ từ tới
Họa phước tạo công đã định kỳ.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy lúc nhỏ được sung sướng tạo dựng nhà cửa. Vợ chồng sống rất hạnh phúc, sanh con cái rất thông minh. Sau nhờ con gái nhiều hơn. Sống xa cha mẹ hay anh em.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Mùi: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-TƯỚNG.

Chỉ người ngay thẳng, chính trực, quang minh, đứng đắn, thanh cao, nóng nảy, can đảm, cương quyết, dũng mảnh, nghiêm nghị. Ngoài ra còn có nghĩa là người có số đào hoa, có sức thu hút với người khác pháị Về công danh, sự nghiệp thì được giàu sang, phú quí, uy danh lừng lẩy và thường phát về võ nghiệp hoặc có chức tước lớn trong chánh quyền. Đương sự có tài kiêm nhiếp cả văn lẫn võ và rất thao lược, quyền biến (LIÊM miếu địa, vượng địa hay đắc địa).

Tọa-quí-hướng-quí: Ở đâu cũng được người quí mến, trọng vọng (Mệnh có Thiên-Việt và đối cung có Thiên-Khôi). Nếu có thêm cát tinh hợp chiếu thì văn chương lừng lẩỵ Gặp hạn thường gặp nhiều may mắn. Thiên Khôi, Thiên Việt. Khôi có nghĩa là cái mũ của quan võ, Việt là cái búa của ông tướng nên chủ uy quyền tước vị. Trong gia đình, người có Khôi-Việt thường làm trưởng, nhưng nếu là người đoạt trưởng thì lo hết cho gia đình. Còn ngoài xã hội, thường là người cầm đầu, hoặc thường được gần những bậc quý nhân hay nguyên thủ. Đây là loại người thông minh, có năng khiếu về nhiều phương diên, đặc biệt có tài văn chương hay biện thuyết, làm gì cũng hơn người, chỉ huy thiên hạ, ăn trên ngồi trước, tính tình cao thượng, khoáng đạt. Khôi -Việt là sao của bậc thiên tài đa năng. Nói chung Khôi Việt là đệ nhất Phúc Tinh của Tử Vi, gặp hung hóa cát, chủ phúc, lộc, thọ.
Phủ Tướng chều viên thiên chung thực lộc: Mệnh ở cung Dần có THIÊN-PHỦ, THIÊN-TƯỚNG ở cung Tài, Quan chiếu lại là thượng cách các cung khác là thứ cách.



Đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Thiên-Giải (Hỏa)). Ngoài ra còn khắc chế được hai Hung-tinh Đà-La và Kiếp-Sát.
Thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)).
Vui tính, hài hước, gặp nhiều may mắn. Kỵ gặp Điếu-Khách vì Điếu-Khách che hóa bớt sự may mắn của Hỉ-Thần (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Người có lòng mộ đạo, ưa làm điều lành, an phận, ít mạo hiểm. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Long-Đức (Thủy)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Có óc hài hước, vui tính, tiếu lâm (Thiên-Hỉ (Thủy)).
Thường là con trưởng nếu không sau cũng đoạt trưởng và có vẽ mặt thanh tú. Thông minh, học hành xuất sắc về nhiều môn, có năng khiếu về nhiều phương diện, biết quyền biến, mưu trí của người quân tử, có tài tổ chức, tính tình cao thượng, khoáng đạt. Được nhiều người biết đến (Thiên-Việt (Hỏa)). Tuy nhiên nếu gặp TUẦN, TRIỆT, Hóa-Kỵ, Thiên-Hình và Sát-tinh thì sự thông minh bị giảm đi nhiều hoặc không được chức tước lớn. Hạn gặp Văn-Xương thì được tiền tài xung túc hoặc thăng quan tiến chức. Ngoài ra người này giúp đời bằng những hành động tích cực (trích TỬ VI NGHIỆM LÝ TOÀN THƯ của cụ Thiên-Lương trang 72-73).
Khôn ngoan, đa mưu, túc trí, biết quyền biến. "Tuyệt là giai đọan đi sau Mộ, nếu không có sự xung phá kia để phục hồi thì sẽ diệt hẳn." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Mùi có sao Thiên-Tài ở TẬT-ÁCH: Nên chăm lo đến sức khỏe của mình trước rồi hảy toan tính đến những chuyện khác sau (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hộị
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)).
Cha mẹ ăn nói lưu loát, có tài hùng biện, diễn giãng hay và phong phú, hay tranh cãi, biện bác, đàm luận về chính trị, xách động, cổ võ bằng lời nói, thuyết phục bằng ngôn ngữ (Lưu-Hà (Thủy)).
Cha mẹ ngay thẳng, nóng nảy, trực tính, bất bình trước sự bất công. Năng khiếu phán xét tinh vi, phân xữ tỉ mĩ, công bình (Thiên-Hình (Hỏa)).
Cha mẹ vui vẽ, nhanh nhẹn nhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)).
Phúc đức bình giải
Không được hưỡng phúc dồi dàọ Phải ly tổ, sớm xa gia đình, mới mong được yên thân. Trong họ có người quí hiễn (PHÁ đơn thủ tại Thìn).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Giảm thọ. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp cải cọ lẫn nhau (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Có nhà đất nhưng rất ít, hay phải thay đổi, mua bán vào ra luôn luôn (THIÊN-ĐỒNG đơn thủ tại Tỵ).
Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng đã mua nhanh, tất bán cũng nhanh (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Tạo lập nhà cao của rộng nhờ vào buôn bán (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TRIỆT án ngử).
Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Mua tậu nhà đất ở xa quê hương (Thiên-Mã (Hỏa)).
Được hưởng của thừa tự do ông bà hay cha mẹ để lại hay được người cho nhà, cho đất (Thiên-Quí (Thổ)).
Có tài sản, nhà cửa, đất đai một dạo nhưng phải mua đi bán lại liên tay (Địa-Không (Hỏa) đắc địa).
Có tài sản (nhà cửa, đất đai) một dạo nhưng phải mua đi bán lại liền tay (Địa-Kiếp (Hỏa) đắc địa).
Quan lộc bình giải
Công danh hoạnh đạt. Văn võ kiêm toàn. Có chức vụ thuộc về tài chánh hay kinh tế (VŨ, PHỦ đồng cung).
Có thể bị người dưới quyền khinh ghét (Hao, Quyền).
Có danh chức lớn. Được tín nhiệm, trọng dụng. Nếu Khôi, Việt lại gặp nhiều sao sáng sủa hội hợp tất nắm giữ được đầu mới những công việc lớn và được chỉ huy một số người dưới quyền (Khôi, Việt).
Nô bộc bình giải
Có nhiều người giúp việc (NGUYỆT, NHẬT đồng cung).
Vợ chồng chơi bời, sắc dục (Thiên-Riêu (Thủy)).
Ít bạn bèø hoặc không thích giao thiệp nhiều (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Bạn bè có quyền hành hoặc nhờ bạn bè mà làm nên. Đôi khi còn có nghĩa là có vợ nhỏ hay có tình nhân lấn quyền của vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).
Thiên di bình giải
Hay mắc tai nạn. Xa nhà rất bất lợị Tuy nhiên nếu ở nơi đông đúc hay có lộc bất ngờ (THAM tại Thân).
Có bằng sắc phẩm hàm (Thai Phụ ngộ Phong Cáo).
Không thích giao thiệp nhiềụ Ra ngoài ít bạn mà bạn không giúp mình (Cô-Thần (Thổ)).
Ra khỏi nhà thường gặp nhiều người thầm yêu, trộm nhớ. Ngoài ra còn có nghĩa là nhờ vả người khác phái về mặt ái tình hoặc công danh hoặc tài lộc (Hồng-Loan (Thủy)).
Tật ách bình giải
Bệnh khí huyết (CƠ, CỰ đồng cung).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bị bệnh tê thấp hoặc bệnh ngoài da (CƠ).
Bệnh ở hạ bộ. Ít tuổi có mụn, mặt có tì vết (CỰ).
Aûnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Hóa-Lộc (Mộc)).
Aûnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Lộc-Tồn (Thổ)).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Giàu cóù súc tích, tiền của chất đống trong kho (TỬ, TƯỚNG).
Dễ kiếm tiền, hay gặp quí nhân giúp đở (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Phú: "Kình Dương nhập miếu, phú quí thanh dương, phiêu viễn danh" (giàu sang vang danh nhiều nơi). Tiền dễ kiếm vào lúc náo loạn (Kình (Kim) đắc-địa).
Bị kiện vì tiền bạc hay bị lường gạt (Quan-Phủ (Hỏa)).
Dễ kiếm tiền bạc (Tả-Phù (Thổ) đắc-địa).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TUẦN).
Thích cờ bạc (Văn-Khúc (Thủy)).
Tử tức bình giải
Hai con. Nếu sinh nhiều cũng không sinh được toàn vẹn. Sau này con cái thường ly tán, phiêu bạt. Trong số con đó, ít nhứt cũng cóù một người du đảng hay chơi bời (LƯƠNG đơn thủ tại Hợi).
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh).
Phú: "Sinh con Long, Phượng nhà giàu" Con đẹp, có quí tử (Long-Trì, Phượng-Các).
Có con xinh đẹp, thông minh (Long-Trì (Thủy)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Khốc (Thủy)).
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TUẦN).
Phu / Thê bình giải
Cả trai lẫn gái đều không thể sớm lập gia đình được. Hôn nhân trễ muộn, mới tránh được hình khắc trong cuộc sống vợ chồng. Ngộ Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp ba lần sang đò mới cầu được ngườị Nên muộn đường hôn phốị Trai lấy vợ tài giỏi nhưng hay ghen và thường là con gái trưởng. Gái lấy chồng danh giá, và thường là con trai trưởng. Cả hai đều thường. Vợ chồng hay bất hòạ Nếu sớm lập gia đình tất phải hình khắc chia ly (SÁT đơn thủ tại Tí).
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Trai lấy vợ đẹp Gái lấy chồng sang (Nguyệt Đức, Đào Hoa đồng cung).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Thai Phụ, Phong Cáo).
Phú "phối cung Nguyệt Đức Đào tinh (hoặc có Thiên Đức). Trai lấy vợ đẹp, gái gặp chồng sang" (Đức, Đào).
Ít ra phải tan vở 1 cuộc tình (Hao).
Cưới xin dễ dàng. Trai lấy vợ đẹp, nhưng thường hay rắc rối vì tình (Đào-Hoa (Mộc)).

cent
11-07-2011, 11:19 PM
nhok_con2010



Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Hoàng Phúc
Sinh ngày: 27 , Tháng 3 , Năm Quý Dậu
Giờ: Tuất
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 9 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 9
Con đường quan lộ chửa hanh thông
Tính việc gì rồi cũng hóa không
Lao lực lao tâm mòn mỏi lắm
Bao nhiêu mưu tính nước xuôi giòng.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy cốt cách phong nhã, hào hoaTuổi nhỏ học hành giỏi dắn, trí óc thông minh, khôn ngoan tột bựcĐến 36 tuổi thì đường quan lộc công danh rạng rỡVợ đẹp, con cái sau nầy hiển đạt.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Dậu: Sao chủ Mệnh: Văn-Khúc. Sao chủ Thân: THIÊN-ĐỒNG.

Thông minh, sắc são, tinh tế trong trực giác và suy luận. Có nhiều mưu cơ. Được hưởng phú quí lâu dài, có văn tài lỗi lạc, giỏi về khoa sư phạm, có uy danh lớn. Đàn bà thì vượng phu ích tử (LƯƠNG miếu, vượng, đắc địa).

THIÊN-LƯƠNG cư Ngọ thủ Mệnh thì cực tốt được phúc thọ.

Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị
Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị


Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻû, mau mắn, đa tình, có duyên. Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở công việc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân tình (Đào-Hoa (Mộc)).
Có sức thủ hút, quyền rũ, vui vẻ, mau mắn, đa tình, có duyên. Có khiếu về mỹ thuật, âm nhạc nhưng thường thiếu kiên nhẩn và hay bỏ dở công việc. Về hôn nhân, đàn ông có thể có hai đời vợ hoặc có vợ lẻ, nhân tình (Hồng-Loan (Mộc)).
Hay cứu giúp người khác, cẩn thận, cặn kẻ, có nhiều mưu trí, tài năng, có nhiều bạn bè, nhiều người giúp đở, ủng hộ. Sớm lìa bõ gia đình để đi lập nghiệp ở phương xạ Người hình dáng đôn hậu, khẳng khái (Tả-Phù (Thổ)). Nếu gặp Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ xung phá thì tuy được giàu sang nhưng không bền. Ngoài ra người này còn có dòng họ có nhiều danh tiếng.
Người sáng suốt, ưa tiến tới, có lòng lành. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đãi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Vui vẽ, nhanh nhẹn nhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)).
Người có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
"Mộ là giai đọan đem chôn vùi, đòi hỏi một sự xung phá thì uất kết của chôn vùi mới vỡ bung ra để chuyển thành một sự nghiệp mớị" (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Dậu có sao Thiên-Tài ở TỬ-TỨC: Nên chăm lo săn sóc cho con cháu thì sẻ được hưỡng phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
Thân có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôi .
Phụ Mẫu bình giải
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không cha mẹ và con cũng không thể chung sống được với nhaụ Trong nhàø thường có sự bất hòạ Cha mẹ hay mắc tai họa rất đáng lo ngại (LIÊM, SÁT đồng cung).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)).
Cha mẹ liếng thoáng, nói năng không giữ lời, khoác lác, ham chơi bời, dễ say mê cờ bạc. Người ưa phiêu lưu, thích các thú vui may rủị Ưa chống đối, đi ngược lại với ngườị Cũng ưa làm chuyện mạo hiểm, khác đời (Điếu-Khách (Hỏa)).
Cha mẹ có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)).
Phúc đức bình giải
Ông bà có quan chức (Tướng, Ấn).
Tổ ấm phân ly (Hỏa Tinh, Linh Tinh).
Dòng họ có khoa danh, uy thế, chức tước (Quốc-Ấn (Thổ)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng đã mua nhanh, tất bán cũng nhanh (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ (Long-Trì, Phượng-Các).
Không được thừa hưởng tổ nghiệp (Vô - chính - Diệu).
Không có nhiều điền sản. Nếu may mắn gặp Địa-Không, Địa-Kiếp đắc địa thì nhà cửa, đất đai được mua đi bán lại liền tay (Tiểu-Hao, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Có thể tài sản không có gì hay tài sản bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về tài sản (nhà cháy, ...) hoặc sang đoạt hay tạo lập tài sản bằng phương pháp táo bạo, ám muội (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Quan lộc bình giải
Công việc di chuyển luôn luôn. Công danh trước lớn sau nhỏ. Có tài ăn nói và lý luận (ĐỒNG đơn thủ tại Tuất).
Có sự nghiệp văn chương, xuất bản nhiều văn học giá trị (Đế-Vượng, Khoa).
Gặp thời rực rở, nhiều may mắn (Thanh-Long, Kỵ ở Tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)).
Gặp thời, gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Lưu-Hà).
Đường quan lộc chậm chạp. Nếu có chức vụ cao thì không bền. Gặp nhiều bất công trong quan trường (Thiên-Không (Hỏa)).
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp (TUẦN án ngử).
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Nô bộc bình giải
Nhân viên oán trách bỏ đi bạn bèø tôi tớ thì bội bạt (VŨ, PHÁ đồng cung).
Nếu có chức tước thì phải di chuyển này đây mai đó luôn luôn (Hóa-Lộc (Mộc)).
Tôi tớ chậm lực, oán chủ (Đà-La (Kim)).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Cô-Thần (Thổ)).
Thiên di bình giải
Nhiều người mến phục, kính trọng (NHẬT tại Tí).
Có bằng sắc phẩm hàm (Thai Phụ ngộ Phong Cáo).
Tật ách bình giải
Phát ban hay lên đậu, sởi rất đáng lo ngại (Kình, Hoa-Cái, Không, Kiếp).
Có thể mắc tai nạn sông nước, hay bị đau mắt (Long-Trì, Không, Kiếp, Mộäc-Dục). Đàn bà thường khó đẻ.
Bị sét đánh hay điện giựt. Nếu không, cũng khó tránh được tù tội (Quan-Phù, Kình đồng cung).
Có bệnh di tinh hay mộng tinh (Hoa-Cái, Mộäc-Dục đồng cung).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bị ban sởi (Kình, Cái, Không, Kiếp).
Bệnh ở tai như lãng tai (Phượng Các, Kình).
Mũi sống trâu hoặc mũi lệch (Long Trì, Kình).
Mắc bệnh tê thấp. Thận suy (Mộäc-Dục (Thủy)).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Giải-Thần (Mộc)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Có tật, thẹo ở chân tay (Kình).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Thành bại, thất thường. Kiếm tiền khó khăn và chậm chạp (CƠ, NGUYỆT đồng cung tại Dần).
Tuy không giàu cóù nhưng cũng được phong lưu (NGUYỆT hãm-địa).
Phải nhờ vợ hay nhân tình mới dễ kiếm tiền (Đào, Hồng).
Được của thừa tự của một người trong họ để lại (Hóa-Lộc và Tang-Môn, Đà-La).
Buôn bán phát tài, này đây mai đó. Dễ kiếm tiền nhất là kinh doanh nơi xa, chống trở nên giàu có (Hóa-Lộc và Thiên-Mã).
Vì tiền mà mang họa vào thân. Thường bị mất cướp hay bị đánh đập rất đau đớn (Lưu-Hà, Kiếp-Sát, Thiên-Hình).
Bị trộm cắp, bị ghen ghét, đố kỵ vì tiền. Cũng có thể bị người sang đoạt, ăn chận. Kiếm tiền bằng thủ đoạn (Phục-Binh (Hỏa)).
Thích cờ bạc (Văn-Khúc (Thủy)).
Tử tức bình giải
May mắn lắm mới có hai con (TỬ, THAM).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Có thể có con nuôi, con đở đầu hoặc nhờ người khác nuôi con mình. Ngoài ra còn có nghĩa là nuôi con riêng của vợ hay của chồng (Dưỡng (Mộc)).
Muộn con hoặc không có số nuôi con hoặc không có số ở chung với con cái (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Con chơi bời (Thiên-Riêu (Thủy)).
Có con tài ba, quí tử (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Hư (Thủy)).
Phu / Thê bình giải
Phú: "Cự Môn bất mãn trong lòng, Ba lần kết tóc chưa xong mối sầu". Vợ chồng bỏ nhaụ Trai hay gái đều phải hai ba lần lập gia đình (CỰ đơn thủ tại Thìn).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Thai Phụ, Phong Cáo).
Trai nể vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).
Huynh đệ bình giải
Ba người trở lên (TƯỚNG đơn thủ tại Tỵ).
Có thể có anh chị em dị bào (Tuyệt, TƯỚNG).
Anh chị em có người nghèo khổ hay cóù tật (Hỏa-Tinh (Hỏa)).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Việt (Hỏa)).
Trong số anh chị em có người mù lòa hay có tật (Tuyệt (Thổ)).

lintua
11-07-2011, 11:32 PM
Mấy cái này chắc bạn xem ở trên xemtuong.net đúng hem?
cent

cent
11-07-2011, 11:35 PM
lintua nó đó baby! ^^

lintua
11-07-2011, 11:43 PM
cent ^^, con nhớ là còn có cái hình mà thầy

cent
11-07-2011, 11:44 PM
lintua cái hình cop wa hơm dc nên bó chưn! ^^

lintua
11-07-2011, 11:46 PM
cent thầy mới bó chưn thưi, còn tay mừ :D

lintua
11-07-2011, 11:55 PM
cent mà thầy có biết cái lượng chỉ là j hem, mấy cái 3 lượng 4 chỉ hay 2 lượng 6 chỉ j` j` đó, con đọc mà chẳng hiểu j cả T^T

cent
12-07-2011, 12:04 AM
lintua là phép cân lượng xương cốt í! lượng càng cao thì số càng đỡ khổ

Small Wind
12-07-2011, 12:15 AM
Mong anh xem giùm em 1 quẻ, cám ơn anh cent

sonnydo
12-07-2011, 06:52 AM
:) Bói cho em nữa...!
Họ và tên: Đỗ Hoàng Anh Sơn
Ngày, tháng, năm sinh: 25/1/1995
:( Ko ai nhớ e sinh lúc mấy h...
Giới tính tất nhiên là nam
E sinh ở miền nam... [X]

lintua
12-07-2011, 06:56 PM
cent ah` thì ra là vậy, cám ơn thầy nhá:leaf3::leaf3::leaf3:

cent
12-07-2011, 07:14 PM
sonnydo em hem có h` sinh nên anh cũng bó tay ^^! hem có h` thì hok bít quẻ nào mà lần lun! ^^! em thử hỏi mami xem sao! ^^


Small Wind

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Huỳnh Thanh P
Sinh ngày: 1 , Tháng 8 , Năm Tân Mùi
Giờ: Dần
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 5 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 5
Phước căn tu tích một phần ba
Sản nghiệp vài nương ruộng lúa nhà
Cần kiệm lâu ngày đủ ăn mặc
Tương lai an hưởng tuổi về già.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì cuộc đời già sang phú quý, làm ăn phát đạt, con cái đầy đủ. Tuy vậy, hạnh phúc gia đình không được yên ấm.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.

Tuổi Mùi: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-TƯỚNG.

Phú quý tột bực, danh tiếng lẩy lừng. Chuyên về võ nghiệp cũng rất tốt. Tốt nhất là cho hai tuổi Mậu, Kỷ (THAM miếu địa đồng cung Hỏa-Tinh hay Linh-Tinh).
Phú: "Tiền Bần hậu phú, VŨ THAM đồng mệnh Thân chi cung". Phú: "Tham Vũ đồng hành vãn cảnh biên di thần phục" (những kẻ ở phương xa cũng phải thần phục). Tuổi thiếu thời vất vả, nghèo túng nhưng từ trung vận trở đi thì sẻ khá giả và càng già lại càng giàu có (THAM, VŨ đồng cung tại Thìn, Tuất, Sửu, Mùi).
Thông minh, có chí lớn, hay mưu đại sự có óc kinh doanh, có tài buôn bán. Tính mạnh bạo, quả quyết, cương nghị, thẳng thắn, hiếu thắng. Lúc thiếu thời thì no ấm nhưng còn bất đắc chí về công danh và tiền bạc. Sau 30 tuổi và càng về già càng tốt. Tuy nhiên, là sao cô độc, giống như Cô-Thần, Quả-Tú, sao này chỉ người ít bè bạn, cách biệt với người thân (VŨ tại Sửu, Mùi).
Nếu không khắc cha mẹ, anh em, tất phải vợ hay chồng, khắc con hay hiếm con. Nếu sao này đi liền với Cô-Thần, Quả-Tú, Đẩu-Quân, Thái-Tuế là những sao hiu quanh, làm tăng thêm ý nghĩa lẻ loi của VŨ. Ngoài ra phải coi chừng tai nạn.

Tham Hỏa tương phùng: Định-Quí-Cuộc (THAM LANG và Hỏa-Tinh tọa thủ Mệnh cung miếu vượng).
Mệnh có VŨ-KHÚC, THAM-LANG, LIÊM-TRINH, THẤT-SÁT nên kinh doanh về thương mại thì tốt.
Mệnh có THAM-LANG nhập miếu là số rất thọ.
Tiền Bần Hậu Phú: Mệnh có THAM-LANG, VŨ-KHÚC ở miếu, vượng địa là số trước nghèo sau giàụ
Mệnh có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).

Phú: "Tham ngộ Hỏa Linh, hào phú gia tư, hầu bá chi quý " (giàu có hoặc chức tước cao, có địa vị danh gía trong xã hội). Cung mệnh ở tứ mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi).
Mệnh có Long-Trì, Phượng-Các, Tả-Phù, Hữu-Bật: Có công danh phú quí to lớn ít ai bì được. Trong đời thế nào cũng gặp một vị có địa vị cực kỳ lớn.
Nếu cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp, có Văn-Khúc, VŨ-KHÚC hội chiếu và Tả-Phù, Hữu-Bật hội hợp là người có tài kiêm văn võ, nhưng chỉ hiễn đạt về võ nghiệp và được phú quí song toàn.
Mệnh có Tả-Phù có Hữu-Bật hợp chiếu tất phải sớm lìa bõ gia gia đình, lập nghiệp ở phương xạ
Mệnh an tại Tứ-Mộ có Hỏa-Tinh tọa thủ, gặp THAM-LANG, VŨ-KHÚC, đồng cung, rất rực rỡ tốt đẹp. Có cách này chắc chắn là xuất TƯỚNG, nhập TƯỚNG, văn võõ toàn tài, có uy quyền hiễn hách, danh tiếng lừng lẫy và được hưởng giàu sang trọn đờị

Ăn nói kiêu kỳ (Thái-Tuế, Hoa-Cái tọa thủ đồng cung).

Người nhân hậu, từ thiện, hay gặp may mắn, hiếu thảo, thành tín, chung thủy, có óc tín ngưỡng, có khiếu đi tu, trọng ân nghiã. Nhờ ở đức hạnh xữ thế và thiện tâm sẳn có nên được thiên hạ quý mến. Quang - Qúi đóng ở sửu mùi là đắc cách, chủ về đại khoa, nếu mệnh hay cung quan gặp được hai cung ấy, hoặc xung chiếu cũng quí. Phú có câu: "Qúi, Ân: Mùi, Sửu hạn cầu, Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng". Bởi vậy thi cử nếu hạn gặp được Ân, Quí dễ dàng đổ đạt, mà gặp lúc đau ốm cũng chống khỏi (Ân-Quang (Mộc)).
Người nhân hậu, từ thiện, hay gặp may mắn, hiếu thảo, thành tín, chung thủy, có óc tín ngưỡng, có khiếu đi tu, trọng ân nghiã. Nhờ ở đức hạnh xữ thế và thiện tâm sẳn có nên được thiên hạ quý mến. Quang - Qúi đóng ở sửu mùi là đắc cách, chủ về đại khoa, nếu mệnh hay cung quan gặp được hai cung ấy, hoặc xung chiếu cũng quí. Phú có câu: "Qúi, Ân: Mùi, Sửu hạn cầu, Đường mây gặp bước cao sâu cửu trùng". Bởi vậy thi cử nếu hạn gặp được Ân, Quí dễ dàng đổ đạt, mà gặp lúc đau ốm cũng chống khỏi (Thiên-Quí (Thổ)).
Ưa xa hoa, lộng lẩy, điệu bộ, lời nói kiểu cách. Thích phô trương nhan sắc và thích được người khác để ý. Cái đóng ở mệnh hay Thiên - Di thì ra ngoài được mọi người yêu quí. Cái gặp Mộc - dục, Thiên - riêu thì trở nên dâm đảng (Hoa-Cái (Kim)).
Liều lỉnh, nóng nảy, đa sầu (Hỏa-Tinh (Hỏa) Hãm-địa).
Người khó tính với mình, với người, ưa cô đơn, suy tư, ghét tiếng động, ít bạn thân. Có tư tưởng mình có sứ mạng cao cả, ưa làm chuyện phi thường, như các vị anh hùng lưu danh hậu thế. Biết xét đoán, lý luận, giỏi về pháp lý, hùng biện (tranh chấp, đấu lý), ít giao thiệp, không thích chổ ồn ào đông ngườị Thường gặp những chuyện liên quan đến pháp luật. Nói chung đây là loại người ít giao du hoặc ít bạn bè (Thái-Tuế (Hỏa))ø.
Vui vẻ, hòa nhã, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanh nở (Thanh-Long (Thủy)).
Chơi bời, a dua, dễ tin người, dâm dật. "Thai là giai đọan trứng nước nẩy nở, lúc này còn ở tình trạng ngu si dễ bị bóp chết." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Mùi có sao Thiên-Tài ở TẬT-ÁCH: Nên chăm lo đến sức khỏe của mình trước rồi hảy toan tính đến những chuyện khác sau (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Quan-Lộc: Người có cách này thường hoạt động, làm việc không mệt mõi và rất đam mê với công việc chuyên môn của mình. Đây là một con người rất có tinh thần trách nhiệm.
Thân có Tả-Phù, Hữu-Bật là người khoan dung, trọng hậụ
Thân có THAM-LANG, VŨ-KHÚC, PHÁ-QUÂN không có Cát-tinh là người mê rượu chè đến nổi bỏ mạng.
Thân có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).
Thân có THẤT-SÁT tọa thủ, tất không thể trường thọ được.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Cha mẹ có của (Hóa-Lộc (Mộc)).
Cha mẹ có quyền thế (Hóa-Quyền (Thủy)).
Cha mẹ thường hay bất hòa, xung khắc hay cha mẹ và con thường bất hòa hoặc xung khắc (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Nếu không mồ côi thì cũng có chuyện buồn rầu vì cha mẹ (Đà-La (Kim)).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Đà).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Cô-Thần (Thổ)).
Cha mẹ nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Cha mẹ chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Thai-Phù (Kim)).
Cha mẹ khôn ngoan, lanh lẹ hơn người, ưa lấn lướt. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu Dương (Hỏa)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Xương (Kim)).
Cha mẹ chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)).
Phúc đức bình giải
Không được hưỡng phúc dồi dào nên lúc thiếu thời chẳng được xứng ý toại lòng. Về già hay gặp may mắn. Họ hàng càng ngày càng khá giả (TƯỚNG đơn thủ tại Dậu).
Được hưỡng phúc, tránh được nhiều tai họạ Trong họ có nhiều người khá giả, nhân đức (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Bất hạnh lớn về nhiều phương diện: dòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, cường đạo hay sự nghiệp có lần tan tành hay tuổi thọ bị chiết giảm hoặc đau ốm triền miên vì một bệnh nan y khó chửa (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).
Tổ phụ bại vong (Không, Kiếp).
Giảm thọ, họ hàng ly tán, những người khá giả lại chết non (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Tổn thọ hay gia đình không được toàn vẹn (Tang-Môn (Mộc)).
Được gia tăng phúc thọ (Thiên-Quan (Hỏa)).
Được gia tăng tuổi thọï, được hưỡng phúc. Thường trong họ hiếm người và đôi khi tranh chấp lẫn nhau hay ly tán nhưng cũng được khá giả. Vì Lộc Tồn ở đây nói lên sẻ được hưỡng di sản của tổ phụ hay cha mẹ để lại hoặc ít ra thì cũng được hưỡng chút ít của cải của thân tộc để lại (Lộc-Tồn (Thổ)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tự tay lập nghiệp, về sau mua được nhiều nhà đất (CƠ, LƯƠNG đồng cung).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TUẦN án ngử).
Quan lộc bình giải
Có uy quyền. Nên chuyên về quân sự (TỬ, SÁT đồng cung).
Thường hay bị canh tranh nghề nghiệp (Quan-Phù (Hỏa) hãm-địa).
Gặp thời, gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Lưu-Hà).
Tứ-Linh cách. Có cách này rất rực rở về công danh, tài lộc. Đường đời là một chuổi dài may mắn kế tiếp nhau (Long, Phượng, Hổ, Cái).
Người gặp thờị Quan lộc gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Quan-Đới).
Được nhiều người nâng đở trên đường công danh (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp (TUẦN án ngử).
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Nô bộc bình giải
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đị Bạn bèø là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao).
Phú: "Hoa Đào nở trái Nô cung, Thiếp Thê mang tiếng bất trung cùng chồng". Là người có vợ nhỏ cho cấm sừng. Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẻ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Đào-Hoa (Mộc)) . Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác pháị * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêụ
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Đại-Hao (Hỏa)).
Thiên di bình giải
Hay bị lừa đảo mưu hạị Lúc chết không ở gần nhà (Không, Kiếp).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Dễ chết đường (Không, Kiếp).
Thường khi chết ở xa nhàø hoặc bị kẻ thù hãm hại (như ám sát, phục kích) (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Tật ách bình giải
Mắc bệnh ở hậu môn hay đau bụng đi tiêu chảy (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Địa-Giãi (Thổ)).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Dễ kiếm tiền trong lúc náo loạn nhưng tại ương thường đi liền với tiền bạc (LIÊM, PHÁ).
Dễ làm giàụ Luôn gặp người giúp đở tiền bạc (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Hay cóù người giúp tiền. Thường được hưởng của thừa tự (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Hao hụt của cải (Thiên-Giải (Hỏa)).
Hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Tử tức bình giải
Hiếm con, con cô độc (Quả-Tú (Thổ)).
Muộn con hoặc ít con (Mộäc Dục (Thủy)).
Muộn con, đa sinh, thiểu dưỡng (Thiên-Hình (Hỏa)).
Khó sinh hoặc khó nuôi con đầu lòng (TRIỆT).
Con đầu lòng yểu tướng hoặc bị sãy thai, hoặc rất khó nuôi (Vô chính diệu có Tuần hoặc Triệt tọa thủ).
Phu / Thê bình giải
Vợ chồng rất mực sủng ái, tương kính như tân. Trai lấy vợ đẹp, trẻ hiền thục. Gái lấy chồng đứng tuổi nhưng quí hiển. Vợ chồng khá giả, hòa thuận đến lúc bạc đầụ Gia Dương, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp, nếu tảo hôn tất bị hình khắc. Trì hôn bách niên giai lão (PHỦ đơn thủ tại Tỵ).
Người phối ngẩu làm giàu (Thiên Mã ngộ Lộc).
Người phối ngẩu đảm đang (Trường Sinh, Đế Vượng).
Người phối ngẩu đảm đang (Mã, Trường Sinh).
Người phối ngẩu có lương tâm tốt có óc tín ngưỡng, mộ đạo (Thiên Quan, Thiên Phúc).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Tướng Quân, Quốc Ấn).
Phú: "Triệt Tuần ngộ Mã hành Thê vị, Vợ bỏ chồng đào tỵ tha phương". Vợ bỏ chồng trốn tránh nơi xạ Phú "Triệt Tuần ngộ Mã ưu phiền, Bỏ chồng vợ trốn đến miền xa phương." (Triệt, Tuần, Mã).
Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng (Thiên-Mã (Hỏa)).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Trai sợ vợ vì vợ hay ghen. Gái tuy nể chồng nhưng hay tìm cách bắt nạt (Tướng-Quân (Mộc)).
Người phối ngẫu ham thú vui may rủi, nói năng không cẩn trọng (Điếu Khách).
Kết hôn với người khác làng, khác xóm hoặc dang dỡ mối tình đầụ Thí dụ như bị hồi hôn sau khi có lễ Hỏị Nên muộn lập gia đình hay đi xa mà thành hôn phối mới tránh được hình khắc. Hoặc ít nhất cũng phải hai ba độ buồn thương chia cách (TRIỆT án ngử).
Huynh đệ bình giải
Có rất Ít anh chị em. Anh chị em Ít hợp tính nhau và thường sống xa nhau (ĐỒNG, NGUYỆT đồng cung tại Ngọ).
Anh chị em quí hiển, sang trọng (Khôi, Việt).
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao).
Có thể có em nuôi (Dưỡng (Mộc)).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Khôi (Hỏa)).

Small Wind
12-07-2011, 07:32 PM
cent : Cám ơn anh, chỉ mong là không khắc cha mẹ :(

cent
12-07-2011, 07:34 PM
Small Wind bé ơi! cái quẻ này chỉ tham khảo, động viên em phấn đấu trong cuộc sống thôi! đừng vì nó mà hoang máng nhé! ^^

Small Wind
12-07-2011, 07:38 PM
cent Không biết, em lỡ tin rồi, thôi em nằm chờ ngày phát tài đây , khỏi học hành chi nữa cho mệt:m137:

cent
12-07-2011, 07:40 PM
Small Wind òi em nằm dài ra đó mà chờ chồng đại gia nhe! hihi! chúc em may mắn .... lần sau!

luv_forever
12-07-2011, 07:45 PM
1. Họ Tên: Nguyễn Thanh Duy
2. Ngày Sinh: 16
3. Tháng Sinh: 08
4. Năm Sinh: 1993
5. Giờ sinh: 4h30'
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

Small Wind
12-07-2011, 07:46 PM
cent : Số định sẵn rồi, có từ chối cũng ko đc anh à :m009:

Số em khắc vợ để đi lấy chồng đó mà :m137:

P/s: anh edit lại cái bài, xóa thông tin cá nhân của em giùm đc ko , sợ người quen đọc đc thì chết, tội cái là thích xem bói nên ham hố :m009:

kevin_hoang308
12-07-2011, 07:50 PM
1. Họ Tên: Hoàng Vũ
2. Ngày Sinh:30
3. Tháng Sinh: 8
4. Năm Sinh:1991
5. Giờ sinh:21h
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

cent

idiotboy
12-07-2011, 10:17 PM
1. Họ Tên: Trần Trung Nhật
2. Ngày Sinh: 19
3. Tháng Sinh: 11
4. Năm Sinh: 1987
5. Giờ sinh: 6h00 AM
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

cent

nhok_con2010
13-07-2011, 09:21 AM
cầm tin con gà, xuất tướng con đười ươi là sao thế
cent

cent
13-07-2011, 01:54 PM
nhok_con2010 vẻ ngoài giống gà nhưng tính cách lại mạnh mẽ như đưởi ươi

sonnydo
15-07-2011, 08:16 AM
cent Ok...! e hỏi rùi...e sinh lúc 2h chiều..... :)

sonnydo
18-07-2011, 10:59 PM
cent a đâu òi... sao hok bói cho em... :((

DarkHeo
11-08-2011, 02:18 PM
1. Họ Tên: Trần Ngọc Toàn
2. Ngày Sinh: 2
3. Tháng Sinh: 4
4. Năm Sinh: 1995
5. Giờ sinh: 5 giờ sáng
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

Xong rùi anh bói giúp em đi ^^

cent
12-08-2011, 06:04 PM
sonnydo

Thông tin cá nhân
Họ tên: Đỗ Hoàng Anh Sơn
Sinh ngày: 25 , Tháng 12 , Năm Giáp Tuất
Giờ: Mùi
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 4 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con chó, xuất tướng tinh con ngựa.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 4
Số mạng cao xanh đã định rồi
Có căn tu niệm được cao ngôi
Xuất gia đầu Phật quy Tam Bảo
Uy đức tòa sen chín phẩm ngồi.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì có số tu hành. Sớm muộn cũng xuất gia nương nhờ của Phật, duyên nợ lỡ làng, nhang trái. Đàn ông thì làm ăn thất bại long đong lận đận, nghèo khổ.


Mệnh bình giải
CAN KHẮC CHI: Người này đường đời gặp nhiều nghịch cảnh để sẳn sàng làm đổ vở sự nghiệp. Ở mẩu người này cần đòi hỏi họ phải có một là số với các sao đi đúng bộ thật tốt mới mong nên danh phận nhưng cũng vẩn phải trải qua nhiều cuộc thăng trầm. Đời gặp nhiều trở lực. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Mặc dù người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Tuất: Sao chủ Mệnh: Lộc-Tồn. Sao chủ Thân: Văn-Xương.

Thông minh, trung hậu, thao lược. Can đảm, đôi lúc dám làm những việc bất nghĩạ Có tài lảnh đạo, tài tổ chức, khả năng sáng tạo, khả năng tạo thời thế, hoàn cảnh có lợi cho bản thân. Chủ tể các vì sao, TỬ-VI ở cách này ban cấp uy quyền và tài lộc cùng phúc thọ tốt đẹp cho bản mệnh, đồng thời có khả năng hóa giải các nguy hiểm của các hung tinh nhỏ (TỬ-VI miếu, vượng, đắc địa).




Tính bướng bỉnh, ương ngành, ngoan cố, hay ưu tư, lo lắng phiền muộn, cô độc, thích chơi bời, ưa chuộng món ngon, thích mặc đẹp. Có thể bị mồ côi sớm (Bạch-Hổ (Kim) Hãm-địa). Tính cứng cỏi, chịu khó, giỏi chịu đựng, ưa làm theo ý mình. Riêng Kim mệnh: "Bạch Hổ thuộc kim, Kim Mệnh phùng thử, thuỷ nhị thú (lấy vợ 2 lần).
"Biểu tượng cho sự đầy đủ, tự mãn, vững bền, không cần đến ngoài, mà cũng không muốn gần ai, không thu hút gì, mà cũng không để bị cái gì thu hút. Mệnh ta ở đó, ta là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt". Trích Tử-Vi Dưới Mắt Khoa Học của Vu-Thiên Nguyễn-Đắc-Lộc trang 382, (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Đức độ, khoan hòa, nhân hậu hay giúp người (Địa-Giãi (Thổ)).
Chỉ biết có mình, bất chấp kẻ khác suy tật xấu của người từ tật xấu của mình. Biễn lận, gian tà, xão quyệt, bất lương. Chỉ có những sao sau mới giải được. TỬ-VI (mđ, vđ), THIÊN-PHỦ(mđ,vđ), TUẦN, TRIỆT, Hóa-Khoa, Thiên-Giải (Địa-Kiếp (Hỏa) Hãm-địa)
Điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).
Cương trực, thẳng tính, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất, làm càn, táo bạọ Có khiếu chỉ huy, lãnh đạo, có óc tổ chức và biết mưu cơ quyền biến (Tướng-Quân (Mộc)).
Mệnh Kiếp, Thân Không: rất khôn ngoan, sắc sảo, đời vui thì ít mà buồn thì nhiều thành bại thất thường.
Mệnh Kiếp, Thân Không: rất khôn ngoan, sắc sảo, đời vui thì ít mà buồn thì nhiều thành bại thất thường. Nếu mệnh hay Thân có Tử Vi hay Nhật Nguyệt đắc địa: thì cũng được no cơm ấm áo, phong lưụ
Chơi bời, a dua, dễ tin người, dâm dật. "Thai là giai đọan trứng nước nẩy nở, lúc này còn ở tình trạng ngu si dễ bị bóp chết." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Tuất có sao Thiên-Tài ở PHU-THÊ: Nên cư xữ cho đúng đạo vợ chồng thì sẻ được cùng nhau chung hưởng hạnh phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Phúc-Đức: Người có cách này dùng tình cảm, trực giác đễ hành động hơn là lý trí. Đây là mẫu người có đầu óc bảo cổ hay là một nhà luân lý, đạo đức.
Thân có PHÁ-QUÂN không hợp với Hỏa-Tinh, Linh-Tinh nên là người bôn ba khổ cực.
Thân có Thiên-Mã bị TRIỆT là chung thân bôn tẩụ Tuy nhiên nếu ly tổ xuất ngoại thì được tốt.
Thân có PHÁ-QUÂN, Linh-Tinh và Hỏa-Tinh thì bán sạch tổ nghiệp.
Thiên-Mã nhập Mệnh, mãn đề đa năng. Thân có Thiên-Mã tọa thủ là người siêng năng nhiều tại cáng.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ có danh chức (Văn-Xương, Văn-Khúc).
Cha mẹ khá giả, nâng đở con trong nhiều công việc (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũng sẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Việt (Hỏa)).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)).
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Thiên-Giải (Hỏa)). Ngoài ra còn khắc chế được hai Hung-tinh Đà-La và Kiếp-Sát.
Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
Cha mẹ là người sáng suốt, ưa tiến tới, có lòng lành. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đãi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Cha mẹ thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)).
Cha mẹ có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)).
Phúc đức bình giải
Bạc phúc nên giảm thọ, thường mắc phải tai bay vạ gió, dù đề phòng cách mấy cũng khó tránh được. Phải ly tổ sớm xa gia đình may ra mới được yên thân. Họ hàng càng ngày càng sa sút (PHÁ đơn thủ tại Thân).
Được hưỡng phúc lâu bền (Thiên-Mã gặp Trường-Sinh).
Giảm thọ, họ hàng hay oán trách lẫn nhau (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Khốc (Thủy) hãm địa).
Trong họ có nhiều người trường thọ (Mã ngộ Trường Sinh).
Tổ ấm phân ly (Hỏa Tinh, Linh Tinh).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Mồ mã của tổ tiên bị hư nát (Thiên Khốc, Thiên Hư).
Phú: "Mã ngộ Trường Sinh thanh vân đắc lộ" (công danh hiển hách).
cách Mã Khốc Khách: Ngựa đeo lục lạc, nổi tiếng một thờị
Được gia tăng tuổi thọ. Càng ở xa quê hương lại càng khá giả. Trong họ có nhiều người được hiễn đạt nhưng ít khi sống gần nhau (Thiên-Mã (Hỏa)).
Được hưỡng phúc. Được nhiều người vị nể. Họ hàng danh giá truyền từ đời này sang đời khác (Hóa-Quyền (Thủy)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Điền-Trạch tại Thân hay Dậu dù gặp TUẦN, TRIỆT cũng vẫn tạo lập được nhà cửa, đất đaị
Không được thừa hưởng, tổ nghiệp. Phải tự tay gầy dựng tuy nhiên phải trước khó sau dễ. Mua tậu nhà đất rồi lại bán. Thay đổi nơi ăn chốn ở luôn luôn. Về già mới cóù chổ ở chắc chắn nhưng không đáng kể (Vô - chính - Diệu có TUẦN, TRIỆT án ngử).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TUẦN án ngử).
Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Quan lộc bình giải
Phú quí song toàn. Lập được nhiều chiến công. Có uy quyền hiễn hách (LIÊM, PHỦ đồng cung).
Thường hành nghề luật sư, giáo sư, quan tòa Nếu làm chính trị thì thiên về đối lập, thì chỉ trích và cũng bị chỉ trích trong nghề nghiệp (Thái-Tuế (Hỏa)).
Công danh hiễn đạt, có chức tước, khen tặng (Quốc-Ấn (Thổ)).
Nô bộc bình giải
Đắc lực, giúp được việc (NGUYỆT vượng cung).
Nếu có nhiều sao sáng sủa: Người giúp việc rất đắc lực. Bạn bèø tốt khá giả. Nếu có nhiều sao xấu: Người giúp việc tuy tài giỏi, nhưng hay điên đảo, làm hạị Bạn bèø hay lừa đảo (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đị Bạn bèø là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao).
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Cô-Thần (Thổ)).
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Đại-Hao (Hỏa)).
Có nhiều bạn bè hay người dưới quyền (Hữu-Bật (Thổ)).
Thiên di bình giải
Ra ngoài rất bất lợi hay gặp những sự phiền lòng. Sau này chết ở xa nhà. Tuy nhiên nếu ở nơi đông đúc hay có lộc bất ngờ (THAM tại Tí).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Sinh phùng thời, được nhiều may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Thiên-Quí (Thổ)).
Ra ngoài bị cạnh tranh, đố kỵ (Phục-Binh (Hỏa)).
Tật ách bình giải
Bệnh tâm-khí (ĐỒNG, CỰ đồng cung).
Dễ bị đau bụng do bộ phận tiêu hóa kém (ĐỒNG).
Bệnh tâm khí (CỰ, ĐỒNG).
Bệnh ở hạ bộ. Ít tuổi có mụn, mặt có tì vết (CỰ).
Môi thâm (Cự hãm địa).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiếu-Âm (Thủy)).
Nhỏ tuổi hay bị đau răng, mặt hay đầu có vết sẹo (Đà).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Của cải chồng chất hay gặp quí nhân giúp đở (VŨ, TƯỚNG).
Tiền bạc kiếm được bằng phương pháp táo bạo, mờ ám hoặc tham nhũng hoặc được hối lộ (Lộc-Tồn, Thiên-Không).
Dễ kiếm tiền. Suốt đời sung túc (Hóa-Lộc, Lộc-Tồn).
Bị kiện vì tiền bạc hay bị lường gạt (Quan-Phủ (Hỏa)).
Thường được người giúp đở tiền bạc, của cảị Thường được may mắn về tiền bạc. Có thể được hưởng di sản (Ân-Quang (Mộc)).
"Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai kim tích ngọc" người giàu có vàng chôn ngọc cất. Vì Lộc Tồn là sao chủ bất động sản, của chìm, chủ giàu có, thịnh vượng. (Lộc-Tồn (Thổ)).
Tử tức bình giải
Nhiều nhất là năm con sau đều khá giả (NHẬT, LƯƠNG tại Mão).
Con hiễn đạt (LƯƠNG, Khúc, Thái-Tuế).
Muộn con hoặc không có số nuôi con hoặc không có số ở chung với con cái (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Muộn con hoặc không có số nuôi con (Tử (Thủy)).
Con dâm đãng (Đào-Hoa (Mộc)).
Con đầu bất lợi (Kình)
Phu / Thê bình giải
Khắc chồng, khắc vợ và gián đoạn gia đạo nhiều lần, đặc biệt khi Phúc, Mệnh, Thân xấụ Trai, gái phải hai ba lần lập gia đình. Rất nhiều tại ương xãy ra trong cuộc sống chung (SÁT đơn thủ tại Thìn).
Nhân duyên trắc trở buổi ban đầu (Thiên-Khốc, Thiên-Hư).
Người phối ngẩu hay âu lo, sầu thảm (Thiên Hư, Thiên Khốc).
Huynh đệ bình giải
Nhiều nhất là ba người (CƠ đơn thủ tại Tỵ).
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao).
Trong số anh chị em có người mù lòa hay có tật (Tuyệt (Thổ)).

cent
12-08-2011, 06:12 PM
luv_forever

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Thanh Duy
Sinh ngày: 29 , Tháng 6 , Năm Quý Dậu
Giờ: Dần
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 7 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.




Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 7
Bình sanh tổ phước chứa minh minh
Số được an vui thắm thiết tình
Vợ đẹp con ngoan nhà cửa rộng
Một đời thẳng tắp bước tiến trình.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy ắt phải có chức vụ to, giàu sang, trọng vọng ít ai bì. Giòng họ đều thuộc vào hàng trưởng giả. Anh em hòa thuận.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.

Tuổi Dậu: Sao chủ Mệnh: Văn-Khúc. Sao chủ Thân: THIÊN-ĐỒNG.

Nhân hậu, thông minh, có mưu trí, có óc kinh doanh, khéo léo trong các nghề tay chân. Ngoài ra người này còn giỏi cả văn lẫn võ, đa mưu, túc trí có tài về ngôn ngữ, có khiếu về chính trị, chiến thuật, chiến lược. Đây chỉ người vừa có tài vừa có đức và được hưởng giàu sang, sống lâụ Đặc tính nổi bật của người này là rất lễ phép (CƠ miếu, vượng, đắc địa).

Người khoan dung, trọng hậu (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Mệnh có THIÊN-CƠ ở cung Tỵ là người thích rượu chè, rời bỏ quê hương hay gian dốị

Mệnh có Long-Trì, Phượng-Các, Tả-Phù, Hữu-Bật: Có công danh phú quí to lớn ít ai bì được. Trong đời thế nào cũng gặp một vị có địa vị cực kỳ lớn.


Tính bướng bỉnh, ương ngành, ngoan cố, hay ưu tư, lo lắng phiền muộn, cô độc, thích chơi bời, ưa chuộng món ngon, thích mặc đẹp. Có thể bị mồ côi sớm (Bạch-Hổ (Kim) Hãm-địa). Tính cứng cỏi, chịu khó, giỏi chịu đựng, ưa làm theo ý mình. Riêng Kim mệnh: "Bạch Hổ thuộc kim, Kim Mệnh phùng thử, thuỷ nhị thú (lấy vợ 2 lần).
Thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)).
Hay cứu giúp người khác, cẩn thận, cặn kẻ, có nhiều mưu trí, tài năng, có nhiều bạn bè, nhiều người giúp đở, ủng hộ. Sớm lìa bỏ gia đình để đi lập nghiệp ở phương xa (Hữu-Bật (Thổ)). Riêng đàn bà thì hiền lành, lương thiện. Rất kỵ gặp LIÊM-TRINH vì dễ bị tù tội ngoài ra nếu gặp Kình-Dương, Đà-La xung phá thì hà tiện. Đặc tính chính của người này là xa quê hương lập nghiệp.
Vui tính, hài hước, gặp nhiều may mắn. Kỵ gặp Điếu-Khách vì Điếu-Khách che hóa bớt sự may mắn của Hỉ-Thần (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Nhưng gặp Phá Toái dù sao cũng khó tránh được sự trục trặc hay đổ vỡ nào đó. Nhất là lời nói, thường hay nói ngược lại với đối tượng, lắm lúc trở thành khó nghe và gàn. Ít ra cũng là người thích nghịch luận. Người gặp Phá Toái ở Mệnh tính tình cứng rắng, ương ngạnh, hay nghịch luận, nhưng về khả năng không phải là dỡ hết, vì nhiều người có Phá Toái rất thành công vậỵ Ngoan cố, ương ngạnh, cứng cổ, táo bạo, chóng chán, thiếu bền chí (Phá-Toái (Hỏa)).
Thường là con trưởng nếu không sau cũng đoạt trưởng và có vẽ mặt thanh tú. Thông minh, học hành xuất sắc về nhiều môn, có năng khiếu về nhiều phương diện, biết quyền biến, mưu trí của người quân tử, có tài tổ chức, tính tình cao thượng, khoáng đạt. Được nhiều người biết đến (Thiên-Việt (Hỏa)). Tuy nhiên nếu gặp TUẦN, TRIỆT, Hóa-Kỵ, Thiên-Hình và Sát-tinh thì sự thông minh bị giảm đi nhiều hoặc không được chức tước lớn. Hạn gặp Văn-Xương thì được tiền tài xung túc hoặc thăng quan tiến chức. Ngoài ra người này giúp đời bằng những hành động tích cực (trích TỬ VI NGHIỆM LÝ TOÀN THƯ của cụ Thiên-Lương trang 72-73).
Người có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Khoe khoang, thích làm dáng, điệu bộ, nói năng kiểu cách. "Lâm Quan là giai đọan ví như con người vào tuổi bốn năm mươi, công đã thành danh đã tọai đang hưởng vinh hoạ Mệnh gặp được Lâm Quan, thì gia nghiệp hưng long, dục vọng công danh thỏa chí. Dù cho có thất vị thì danh cũng đã nhiều người biết đến." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Dậu có sao Thiên-Tài ở TỬ-TỨC: Nên chăm lo săn sóc cho con cháu thì sẻ được hưỡng phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Quan-Lộc: Người có cách này thường hoạt động, làm việc không mệt mõi và rất đam mê với công việc chuyên môn của mình. Đây là một con người rất có tinh thần trách nhiệm.
Thân có Tả-Phù, Hữu-Bật là người khoan dung, trọng hậụ
Thân cư Thái-Tuế dữ nhân quả hợp. Thân có Thái-Tuế tọa thủ ít giao du, ít bạn bè.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ quí-hiển, giàu có và sống lâu (TỬ-VI đơn thủ tại Ngọ).
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Cha mẹ là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
Cha mẹ là người sáng suốt, ưa tiến tới, có lòng lành. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đãi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Cha mẹ vui vẽ, nhanh nhẹn nhưng không lợi cho việc sinh đẻ (đàn bà) (Phi-Liêm (Hỏa)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất).
Cha mẹ chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)).
Cha mẹ điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).



Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Không có nhà đất (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Thân).
Được ban cấp điền sản (Phong-Cáo, Quốc-Ấn, Thai-Phù).
Quan lộc bình giải
Có thể bị người dưới quyền khinh ghét (Hao, Quyền).
Công danh thấp kém, làm ăn chật vật. Bị gièm pha, bị khinh ghét, không được thăng tiến. Ngoài ra còn có thể bị mất chức ít ra 1 lần (Địa-Không (Hỏa) Hãm-địa). Chỉ có TỬ-VI hay PHỦ miếu, vượng địa hay TUẦN, TRIỆT, Thiên-Giải và Hóa-Khoa mới khắc chế được.
Thường hành nghề luật sư, giáo sư, quan tòa Nếu làm chính trị thì thiên về đối lập, thì chỉ trích và cũng bị chỉ trích trong nghề nghiệp (Thái-Tuế (Hỏa)).
Được nhiều người nâng đở trên đường công danh (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Phú; "Thiên Tướng Không Kiếp cư Quan, Công danh chẳng được tân toan nhiều bề".

Thiên di bình giải
NGUYỆT tại Hợi: Được nhiều người kính trọng. Dễ kiếm tiền.
Suốt đời long đong vất vả. Này đây mai đó. Khó tránh thoát được tài nạn xe cộ. Chân tay hay bị đau đớn vì có thương tích (TUẦN, TRIỆT, Mã).
Long đong (Mã ngộ Tuần, Triệt).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Hay bị thất bại (Mã, Tuần, Triệt).
Sinh phùng thời, được may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Ân-Quang (Mộc)).
Không thích giao thiệp nhiềụ Ra ngoài ít bạn mà bạn không giúp mình (Cô-Thần (Thổ)).
Thường xuất ngoại, hay đi du lịch hoặc làm việc có tính cách lưu động hoặc làm việc ở ngoại quốc. Nay đây mai đó (Thiên-Mã (Hỏa)).
Tật ách bình giải
Chơi bời mà mắc bệnh (THAM đơn thủ tại Tí).
Tai nạn sông nước (THAM, Kỵ đồng cung).
Bệnh ở chân (THAM).
Coi chừng tai nạn sông nước (THAM, Kỵ đồng cung).
Phú: "Bệnh cung Hóa Kỵ trùng gia, Âm hư chứng ấy ắt là kém con". Đàn ông hiếm con và hay đau bụng vặt (Hóa Kỵ).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Địa-Giãi (Thổ)).
Aûnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Lộc-Tồn (Thổ)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiếu-Âm (Thủy)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền tài tụ tán thất thường. Nhưng hay túng thiếu và thường mắc thị phi, kiện tụng, vì tiền. Có xa nhàø hay lưu lạc nơi đất khách quê người mới phát đạt (ĐỒNG, CỰ).
Có tiền nhưng bị hao tán, bị ăn chận hay bị dị nghị như trường hợp hối lộ, tham nhũng (Lộc-Tồn, Hóa-Kỵ, Thái-Tuế).
Được hưởng di sản của tổ phụ để lại (Mộ, Long, Phượng).
Dễ làm giàụ Luôn gặp người giúp đở tiền bạc (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Lừa đảo, lấy của người khác để làm giàu (Không, Kiếp, Tả-Phù, Hữu-Bật).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Phú: "Kình Dương nhập miếu, phú quí thanh dương, phiêu viễn danh" (giàu sang vang danh nhiều nơi). Tiền dễ kiếm vào lúc náo loạn (Kình (Kim) đắc-địa).
Bị kiện vì tiền bạc hay bị lường gạt (Quan-Phủ (Hỏa)).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
Hao hụt của cải (Thiên-Giải (Hỏa)).
Hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Có tài sản chôn dấụ Tiêu xài cẩn thận (Tử (Thủy)).
Tử tức bình giải
May mắn lắm mới có con. Nếu có con nuôi thì sẻ thêm con đẻ (VŨ, TƯỚNG).
Vợ chồng có con trước khi lấy nhaụCó thể là vợ hoặc chồng có con riêng trước khi thành gia thất (TƯỚNG, Phục, Thai).
Có thể có con dị bàọ Nếu là dương cung thì đoán là cùng cha khác mẹ. Nếu là âm cung thì đoán là cùng mẹ khác cha (Phục-Binh, Tướng-Quân).
Có thể bị tuyệt tự (Bệnh (Hỏa)).
Muộn con, đa sinh, thiểu dưỡng (Thiên-Hình (Hỏa)).
Phu / Thê bình giải
Vợ chồng vì ân tình mà lấy nhau (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Người phối ngẩu hay âu lo, sầu thảm (Thiên Hư, Thiên Khốc).
Ít ra phải tan vở 1 cuộc tình (Hao).
Trai lấy vợ đẹp, có học, thường là trưởng nữ (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Huynh đệ bình giải
Rất ít anh chị em (SÁT đơn thủ tại Thìn).

cent
12-08-2011, 06:19 PM
kevin_hoang308


Thông tin cá nhân
Họ tên: Hoàng Vũ
Sinh ngày: 21 , Tháng 7 , Năm Tân Mùi
Giờ: Hợi
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 3 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 3 lượng 3
Uổng công mưu sự nước xuôi giòng
Tuổi trẻ bôn chôn cũng hóa không
Bốn chục trở lên vận số vượng
Cây khô gặp nước lại đơm bông.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì việc làm ăn lúc đầu thường hay gặp trở ngại, sau mới có kết quả. Vợ chồng sống không được hòa thuận. Đến năm 45 tuổi mới tốt, làm ăn mới trôi chảy, hạnh phúc gia đình mới yên tâm.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.

Tuổi Mùi: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-TƯỚNG.

Nông nỗi, thiếu kiên nhẫn, không có lập trường, thích chơi bời ăn uống, hay nói khoắc lác. Phái nữ thì đa dâm, phóng túng. Sống khá thọ, nhưng không được sung túc, tài sản có khi bị phá tan, túng thiếu (ĐỒNG hãm-địa).

Thiên-Phúc Thiên-Quan tối vi cát tú: Mệnh có hai sao trên hay ở Thân, Quan, Tài là Quí-cách.

Mệnh có Lộc-Tồn tọa thủ gặp Hóa-Lộc chiếu và nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp chắc chắn là được hưởng giàu sang trọn đờị


Quả cãm, nghị lực, quyền biến, ứng phó được với nghịch cảnh, có khả năng xét đoán, lý luận, hay hùng biện. Nói chung là có tài thao lược, học rộng biết nhiềụ Có thể bị mồ côi sớm (Tang-Môn (Mộc) Đắc-địa). Thường ưu tư, lo việc người, gánh vác việc thiên hạ. Riêng Mộc mệnh: "Tang Môn thuộc mộc, Mộc Mệnh phùng thử, thường nhị tán (có 2 tang).
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)). Khắc chế được tính lã lơi của Đào-Hoa, Hồng-Loan. Ngoài ra còn được vinh hiễn, sống lâụ Nếu bị THIÊN-CƠ, Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp, nên thoát tục mới được thanh nhàn. Ngoài ra Lộc-Tồn còn báo cho biết được hưởng của cải của tiền nhân để lạị
Người có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Quan (Hỏa)).
Sao nhỏ chỉ sự yếu đuối về thể xác lẫn tinh thần, bi quan, tiêu cực và dễ nãn chí. "Suy là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Mùi có sao Thiên-Tài ở TẬT-ÁCH: Nên chăm lo đến sức khỏe của mình trước rồi hảy toan tính đến những chuyện khác sau (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Phu/Thê: Vợ chồng như đã có duyên nợ tiền định từ kiếp trước. Thông thường đương số thường lệ thuộc vào người phối ngẫu trong mọi lãnh vực ví dụ về nghề nghiệp thì đương số chỉ thực sự thành công hay cẫm giữ được sự nghiệp của mình sau khi lập gia đình. Hoặc là làm công việc nào đó nên hợp tác với người phối ngẫu thì dễ thành công hơn là làm một mình và cũng có thể vợ chồng làm giống nghề với nhaụ Trường hợp gặp cung Phối tốt thì "Đồng vợ đồng chồng tát biễn Đông cũng cạn". Người Âm Nam có Thân cư Thê nên thường luỵ vợ nếu không muốn nói là sợ vợ.
Nhị điều giao huy, công danh tao đạt. Thân có NHẬT, NGUYỆT hợp chiếu: Thiếu niên sớm đã có công danh.
Thân có Hóa-Khoa, Thiên-Khôi người có bằng cấp.
Thân cư Thái-Tuế dữ nhân quả hợp. Thân có Thái-Tuế tọa thủ ít giao du, ít bạn bè.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ giàu cóù, khá giả. Khắc một trong hai thân (VŨ-KHÚC đơn thủ tại Tuất).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TUẦN án ngử).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Kình).
Cha mẹ có tinh thần ganh đua (Quan-Phủ (Hỏa)).
Cha mẹ người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).
Phúc đức bình giải
Được hưỡng phúc, trong họ có nhiều người khá giả (Long-Trì, Phượng-Các).
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Khốc (Thủy) hãm địa).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Long-Trì (Thủy)).
Giảm thọ. Họ hàng ly tán, hay tranh chấp cải cọ lẫn nhau (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Được hưỡng phúc. Được nhiều người vị nể. Họ hàng danh giá truyền từ đời này sang đời khác (Hóa-Quyền (Thủy)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng nhưng về già cơ nghiệp sa sút. Nếu có nhà đất của tiền nhân để lại, cùng không thể giữ của lâu bền được (PHÁ-QUÂN đơn thủ tại Tí).
Nhà đất bền vững, có khả năng giữ của, hà tiện. Tiêu xài kỷ lưỡng. Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Đại-Hao (Hỏa)).
Có thể tài sản không có gì hay tài sản bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về tài sản (nhà cháy, ...) hoặc sang đoạt hay tạo lập tài sản bằng phương pháp táo bạo, ám muội (Địa-Không (Hỏa) hãm-địa).
Quan lộc bình giải
Công danh muộn màng và chật vật. Nên chuyên về doanh thương hay kỹ nghệ (CƠ đơn thủ tại Sửu).
Cờ bạc, phóng đảng (Điếu-Khách, Phá-Toái, Tuế-Phá).
Rất quí hiễn, được trọng dụng, được ban khen (Phong-Cáo và Thai-Phù gặp Ấn, Tướng).
Được phong chức tước, ban quyền, được thăng cấp (Quốc-Ấn, Phong-Cáo).
Nô bộc bình giải
Nhân viên rất tín cẩn lại rất đắc lực (TỬ, PHỦ đồng cung).
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Việt (Hỏa)).
Thiên di bình giải
NGUYỆT tại Mão: Ra ngoài hay gặp tại ương và những sự phiền lòng, nhiều người khinh ghét.
Hay được lui tới chổ quyền quí. Ra ngoài có danh giá, được nhiều người kính trọng (Hóa-Quyền, Hóa-Khoa).
Nhiều bạn văn chương (Xương, Khúc).
Nhiều bạn phú gia (Long Trì ngộ Phượng Các).
Ra ngoài gặp nhiều người bất bình với mình (Thiên Hình).
Hay mắc tai nạn xe cộ gươm đao (Thiên-Hình (Hỏa)).
Tật ách bình giải
Thú dữ cắn, đá. Nếu không cũng mắc tai nạn xe cộ rất nguy hiểm (THAM đơn thủ tại Thìn).
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảỵ Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Bệnh ở chân (THAM).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiên-Đức (Hỏa)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Phúc-Đức (Thổ)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hữu-Bật (Thổ)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền tài tụ tán thất thường hay túng thiếu và thường mắc thị phi, kiện tụng vì tiền (CỰ-MÔN đơn thủ tại Tỵ).
Tiền bạc kiếm được bằng phương pháp táo bạo, mờ ám hoặc tham nhũng hoặc được hối lộ (Lộc-Tồn, Thiên-Không).
Dễ kiếm tiền. Suốt đời sung túc (Hóa-Lộc, Lộc-Tồn).
Được của thừa tự của một người trong họ để lại (Hóa-Lộc và Tang-Môn, Đà-La).
Buôn bán phát tài, này đây mai đó. Dễ kiếm tiền nhất là kinh doanh nơi xa, chống trở nên giàu có (Hóa-Lộc và Thiên-Mã).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
Hóa Lộc: Cái giàu có của Hóa Lộc không phải đua chen lăn lộn nhiều với sinh kế. Hóa Lộc có thể là một Mạnh Thường Quân, dám bố thí, hiến củạ
Lúc phát thì tiền vào như nước (Thiên-Mã (Hỏa)).
"Thiên Quan, Thiên Phúc lâm tài tự nhiên phú quý"
Chỉ sự hạnh thông về tiền bạc, sự may mắn trong việc tạo sản không phải đấu tranh chật vật. Thường dùng tiền của để bố thí, làm việc thiện, việc xã hội (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Tử tức bình giải
Hiếm con, rất khó nuôi nhưng lớn lên rất hiễn đạt (LIÊM, TƯỚNG).
Có quí tử. Con tuấn tú thông minh đỗ đạc. Phú: "Cung Tử Tức gặp sao Khôi Việt, Đĩnh sinh người tuấn kiệt khoa danh". Phú: "Sinh con Khôi, Việt văn tinh đổ đầu" (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Có con hiếu thảo và được cha mẹ thương yêụ Có thể có con nuôi (Ân-Quang (Mộc)).
Gặp trắc trở khi sinh con (Mộ (Thổ)).
Có con tài ba, quí tử (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Phu / Thê bình giải
Hay có sự xích mích, cãi vã, xung đột trong gia đình do đó dễ đưa đến sự mất mát tình thương (Thái-Tuế (Hỏa)).
Huynh đệ bình giải
Ít anh chị em, tuy khá giả nhưng khiếm hòa (SÁT đơn thủ tại Thân).
Trong nhà thiếu hòa khí (Cô-Thần, Quả-Tú).
Anh chị em xung khắc (Đà).
Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Thiên-Quí (Thổ)).
Ít hợp tính với anh chị em trong nhà hoặc hiếm anh chị em (Cô-Thần (Thổ)).

cent
12-08-2011, 06:26 PM
idiotboy
Thông tin cá nhân
Họ tên: Trần Trung Nhật
Sinh ngày: 28 , Tháng 9 , Năm Đinh Mẹo
Giờ: Mẹo
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 3 chỉ
Mệnh : Lư Trung Hỏa (lửa trong lò)
Cầm tinh con mèo, xuất tướng tinh con gà.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 3
Bẩm sanh tâm trí cực thông minh
Lẫm liệt hiên nhang vượt bất bình
Tài lộc sẵn dành trời đã định
Quý nhân như có ở quanh mình.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy, thông minh hoạt bát, số được kẻ yêu người mếnCó quý nhân giúp đỡĐến năm 46 tuổI mới được giàu sang sung sướngSố có con đông.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
CỤC KHẮC MỆNH: Sự thành công của người này thường gặp nhiều gian khổ hoặc gặp cảnh trái ý hoặc gặp môi trường không thích hợp.

Tuổi Mão: Sao chủ Mệnh: Văn-Khúc. Sao chủ Thân: THIÊN-ĐỒNG.

Chỉ người ngay thẳng, chính trực, quang minh, đứng đắn, thanh cao, nóng nảy, can đảm, cương quyết, dũng mảnh, nghiêm nghị. Ngoài ra còn có nghĩa là người có số đào hoa, có sức thu hút với người khác pháị Về công danh, sự nghiệp thì được giàu sang, phú quí, uy danh lừng lẩy và thường phát về võ nghiệp hoặc có chức tước lớn trong chánh quyền. Đương sự có tài kiêm nhiếp cả văn lẫn võ và rất thao lược, quyền biến (LIÊM miếu địa, vượng địa hay đắc địa).
Can đảm, uy dũng, cương nghị, nóng nảy, hiếu thắng. Có biệt tài về quân sự (võ cách), có nhiều mưu cơ về chiến thuật và chiến lược. Biết quyền biến. Đường công danh có phần khó khăn hay thăng trầm. (SÁT tại Tí, Ngọ, Tỵ, Hợi, Sửu, Mùi).
Có tài thao lược quyền biến (LIÊM, Xương, Khúc).
Chết ngoài đường vì bị tai nạn xe cộ, hay vì bị súng đạn (LIÊM-SÁT tại Sửu, Mùi).

Xương-Khúc nhập Mệnh viên, vi tài cái thế: người văn chương nổi tiếng thế hệ (Khúc, Xương tọa thủ miếu vượng).
Văn tinh ám củng: Định-Quí-Cuộc (Văn-Xương tọa thủ ở Mệnh có Văn-Khúc đồng cung hay xung hợp chiếu hay ngược lại). Người thanh nhã, có danh tiếng. Văn - Xương, Văn Khúc: rất xuất sắc trong ngành học ưa thích, kiến thức thông tháị Có tài trình bày mạch lạc, có hệ thô'ng. Lời nói có tính chân thật, nói ra những diều mình nghĩ từ đó thu hút người khác bằng sự chân thành, tha thiết. Có khả năng thuyết phục người đô'i diện bằng tình cảm và bằng kiến thức thông tháị
Văn tinh ám củng: Định-Quí-Cuộc (Văn-Xương tọa thủ ở Mệnh có Văn-Khúc đồng cung hay xung hợp chiếu hay ngược lại). Người thanh nhã, có danh tiếng. Văn - Xương, Văn Khúc: rất xuất sắc trong ngành học ưa thích, kiến thức thông tháị Có tài trình bày mạch lạc, có hệ thô'ng. Lời nói có tính chân thật, nói ra những diều mình nghĩ từ đó thu hút người khác bằng sự chân thành, tha thiết. Có khả năng thuyết phục người đô'i diện bằng tình cảm và bằng kiến thức thông tháị
Mệnh có LIÊM-TRINH tọa thủ tại cung Thân, Mùi không có Sát tinh là cách phú quí vinh hiễn, thanh danh lừng lẩy, nếu gặp Sát tinh thì lại bình thường.

Mệnh có Văn-Xương, Văn-Khúc đồng cung: Người văn võõ toàn tàị
Mệnh có Văn-Xương, Văn-Khúc: Người thanh nhã, có danh tiếng.
Mệnh an tại Mùi có Văn-Xương, LIÊM-TRINH tọa thủ đồng cung, nên không thể sống lâu được, số không được thọ lắm.
Nam, Có Kình Dương đắc-địa thủ Mệnh: Nên chuyên về quân sự, sau có uy quyền hiễn hách.


Đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)).
Ưa xa hoa, lộng lẩy, điệu bộ, lời nói kiểu cách. Thích phô trương nhan sắc và thích được người khác để ý. Cái đóng ở mệnh hay Thiên - Di thì ra ngoài được mọi người yêu quí. Cái gặp Mộc - dục, Thiên - riêu thì trở nên dâm đảng (Hoa-Cái (Kim)).
Tính cương cường, quả quyết, nóng nảy, thích mạo hiểm, làm những chuyện táo bạo, bí mật, nhiều mưu trí, tự đắc, kiêu căng, bất khuất, ngang tàng. Người tuổi Giáp hoặc tuổi Mậu thì cóù cơ hội giàu sang nhưng không bền (Kình-Dương (Kim) Đắc-địa).
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)).
Người biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Tinh thần ganh đua (Quan-Phủ (Hỏa)).
Người có Xương Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô hợp với quí tướng, đàn bà thì có nhan sắc. Trường hợp phụ nữ có Xương Khúc đắc địa tọa thủ ở 6 cung Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì có thân hình đẹp, có thể theo kiểu thẩm mỹ hiện thờị Lưu Ý cần phải có Xương Khúc phối chiếụ Về tính tình: Thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Dễ xúc động, đa tình, đa cảm, dễ buồn, dễ khóc. Phái nam thì có tâm hồn đàn bà, nặng về tình cảm, nhút nhát, hay e lệ. Ngoài ra còn có nghiã là thích trang điểm, chưng diện. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng. Biết dùng lý trí để suy xét, phân tích, lý luận. Có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Rất dồi dào tình cảm, dễ xúc động. Người nho nhãø, thanh tú, khôi ngô, xinh đẹp (Văn-Xương (Kim)). Rất cần Hóa-Quyền và Hóa-Lộc hội hợp. Không hợp cho người mệnh Hỏa, chỉ hợp cho người mệnh Kim. Coi chừng năm xung (xấu) gặp Hóa-Kỵ có thể bị thương tích.
Người có Xương Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô hợp với quí tướng, đàn bà thì có nhan sắc. Trường hợp phụ nữ có Xương Khúc đắc địa tọa thủ ở 6 cung Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì có thân hình đẹp, có thể theo kiểu thẩm mỹ hiện thờị Lưu Ý cần phải có Xương Khúc phối chiếụ Về tính tình: Thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Dễ xúc động, đa tình, đa cảm, dễ buồn, dễ khóc. Phái nam thì có tâm hồn đàn bà, nặng về tình cảm, nhút nhát, hay e lệ. Ngoài ra còn có nghiã là thích trang điểm, chưng diện. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng. Biết dùng lý trí để suy xét, phân tích, lý luận. Có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Rất dồi dào tình cãm, dễ xúc động (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất). Riêng đàn bà, tuy thông minh, xinh đẹp, tài hoa nhưng hơi dâm một tí vì tính chất đào hoa của sao nàỵ
Hay thay đổi, bỏ dở việc nữa chừng, nông nỗi, bất định, chán nản. Tuy nhiên lại rất khéo tay, rất thích hợp với những nghề thủ công hay cóâng nghệ. Nói chung là những nghề cần phải tỉ mĩ, khéo taỵ Nếu Mệnh Vô-chính-diệu thì hay bị bỏ dở công việc, học hành bị gián đoạn, hay thay đổi ngành học. "Mộc Dục là giai đoạn của sự tắm rừa, đứa trẻ vào đất sống đang - dược tắm ở truồng còn non nớt yếu đuối cho nên gặp Mộc Dục số đàn ông cô độc khắc cha mẹ con cái; số đàn bà phá bại nhà mình cũng như nhà chồng, đẻ con khó nuôi". (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Mão có sao Thiên-Tài ở ĐIỀN-TRẠCH: Nên lo nghỉ đến nhà cửa, nơi trú ngụ là việc quan trọng (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũõ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Thiên Di: Thường hay phải xa nhà hoặc làm công việc có tính cách di chuyễn thường xuyên.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Không (Hỏa)).
Cha mẹ đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Nguyệt-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang. Ngoài ra còn khắc chế được Phá-Quân ở Mão, Dậu, Kiếp-Sát, Đà-Lạ
Cha mẹ có nhiều cao vọng. Có năng khiếu nhận xét sắc bén, biết lợi dụng thời cơ, hoàn cảnh, biết quyền biến. Gặp nhiều sao tốt-đẹp: Hay giúp đở, phò tá liên quan đến việc quân sự. Gặp nhiều sao-xấu: Gian quyệt, lừa đảo, làm những việc ám muội, hảm hạị Có thể bị người hảm hại vào vòng tù tội hoặc bị khinh bỉ hay có thể bị chết thê thảm (Phục-Binh (Hỏa))
Cha mẹ khi có dịp dám làm điều xấu, đôi khi vì bất mãn (Tử-Phù)
Phúc đức bình giải
Được hưỡng phúc, nhiều may mắn. Họ hàng khá giả (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Tổn thọï, xui xẽo hay yểu tướng (Thiên-Hư (Thủy) hãm địa).
Ông bà có quan chức (Thai Phụ, Phong Cáo).
Mã phát mưu sự gặp may, làm ăn khá giả (Ân Quang, Thiên Quí).
Không thể giàu cóù lớn được. Họ hàng ly tán, tha phương lập nghiệp (Đại-Hao (Hỏa)).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Ân-Quang (Mộc)).
Có thể làm con nuôi họ khác hay lập con nuôi, đở đầu cho người khác (Dưỡng (Mộc)).
Được thần linh che chở (Thiên Việt (Hỏa)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất hầu như không có. Nếu có cũng rất ít. Suốt đời hay gặp những sự tranh chấp về nhà cửa (THIÊN-ĐỒNG đơn thủ tại Tuất).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TUẦN án ngử).
Thường được ở dinh thự. Nếu không cũng là nhà cao cửa rộng, rất sang trọng (Hóa-Quyền (Mộc)).
Nhà đất bền vững, có khả năng giữ của, hà tiện. Tiêu xài kỷ lưỡng. Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Quan lộc bình giải
Xuất thân bằng võ nghiệp nhưng rất chật vật. Nếu kinh doanh buôn bán cũng được xứng ý toại lòng (VŨ, PHÁ đồng cung).
Có tài hùng biện. Biết suy xét, luận lý, văn chương lỗi lạc. Nên chuyên về pháp lý, chính trị, hay kinh tế (Thái-Tuế, Bạch-Hổ, Quan-Phù, Xương, Khúc).
Công danh hiễn đạt. Có văn tài lỗi lạc (Xương, Khúc).
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh. Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp (TUẦN án ngử).
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Nô bộc bình giải
Nô bọc, tôi tớ, bạn bèø oán hận bỏ đi (NHẬT ở hãm-địa).
Phú: "Hoa Đào nở trái Nô cung, Thiếp Thê mang tiếng bất trung cùng chồng". Là người có vợ nhỏ cho cấm sừng. Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẻ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Đào-Hoa (Mộc)) . Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác pháị * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêụ
Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẽ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Hồng-Loan (Thủy)). Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác pháị * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêụ
Có nhiều bạn bè hay người dưới quyền (Tả-Phù (Thổ)).
Có thể có con rơi, con rớt (Đào, Hồng).
Thiên di bình giải
Xuất ngoại được nhiều người giúp đỡ. Xa nhà được lợi ích và yên thân hơn ở nhà. Buôn bán phát tài (PHỦ tại Sửu).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Không thích giao thiệp nhiềụ Ra ngoài ít bạn mà bạn không giúp mình (Quả-Tú (Thổ)).
Tật ách bình giải
Có nhiều mụn nhọt (CƠ, NGUYỆT đồng cung).
Bị thương tích vì cây cối đụng phải chân tay (CƠ gặp TUẦN-TRIỆT án ngử).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bị bệnh tê thấp hoặc bệnh ngoài da (CƠ).
Bị mụn nhọt (CƠ, NGUYỆT).
Dễ bị đau bụng (NGUYỆT).
Sức khỏe kém (Bệnh (Hỏa)).
Ảnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. giảm bớt sự nguy hiểm (Hóa-Khoa (Thủy)). Thí dụ như: mắc nạn gặp người cứụ Nếu đau yếu thì gặp thày, gặp thuốc.
Aûnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Hóa-Lộc (Mộc)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hữu-Bật (Thổ)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền bạc bình thường. Được hưởng của tiền nhân để lại nhưng về sau cũng suy kém (TỬ, THAM).
Có máu cờ bạc, thích đánh bạc (Văn-Xương, Văn-Khúc).
thường lo âu về tiền bạc (Thiên-Khốc (Thủy)).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TRIỆT).
Rất thịnh về tiền bạc, biết xoay trở làm ăn, có chí làm giàu lớn, dám bỏ tiền ra kinh doanh đại sự. Oùc mạo hiểm rất lớn thành ra được thời thì trở thành đại phú, gặp vận xui thì có thể sạt nghiệp (Tiểu-Hao (Hỏa) đắc-địa).
Tử tức bình giải
Sinh nhiều nuôi ít. Thường xung khắc với cha mẹ. Trong nhàø thiếu hòa khí (CỰ-MÔN đơn thủ tại Thìn).
Con khó nuôi (Hóa Kỵ ngộ Thiên Không)
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh).
Muộn con hoặc không có số nuôi con hoặc không có số ở chung với con cái (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Phu / Thê bình giải
Trai thường thì nể vợ và vợ thường là con gái trưởng. Gái thì thường lấn át chồng và chồng thường là con trai trưởng. Trai hoặc gái nên muộn đường hôn phối để tránh bất hòa hay xa cách. Trai lấy được vợ đẹp, khôn ngoan, có tài, đảm đang, con nhà khá giả. Gái lấy được chồng có danh chức và giỏi giang. Chồng nên hơn vợ nhiều tuổi, nếu hai người có họ xa càng tốt đôi (TƯỚNG đơn thủ tại Tỵ).
Vợ chồng vì ân tình mà lấy nhau (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Thai Phụ, Phong Cáo).
Vợ chồng có lúc phải xa cách nhau (Cô, Hình).
Người phối ngẫu chân tay có tật (Mã, Đà).
Cô đơn, cô độc vì người phối ngẫu không hiễu mình, không bênh vực cho mình hoặc sống chung với nhau nhưng không có sự thắm thiết hầu như mỗi người có nỗi ưu tư riêng, khác biệt nếp sống, ít khi đồng tình hoặc đồng ý với nhaụ Tuy nhiên nếu không có nhiều sao xấu chiếu thì vợ chồng vẫn chung sống hòa thuận, hạnh phúc (Cô-Thần, Quả-Tú).
Chồng hiếm anh chị em (Cô Thần) Ngộ đại tiểu hạn có Hồng Đào hoặc 1 hay 2 KHÔNG thì trai góa vợ, gái góa chồng.
Sao Thiên Hình đóng tại cung Phu thê mang hai ý nghiã riêng biệt: Vết sẹo nghiã làbị thương trong quá trình xây dựng hạnh phúc gia đình. Có nghiã gia đình có nhiều điều không may mắn chứ bản thân sao thiên hình không mang ý nghiã tình duyên lận đận. Trái lại đối với nam giới là người nhiều thận trọng và cũng ràng buộc trong tình yêu theo hướng thủy chung. "Thiên Hình ở Phu Thê báo hiệu sự hình thương gia đạọ Hình thức có thể là sự trắc trở hôn nhân buổi đầụ Mặt khác vì Thiên Hình chỉ sự xét nét quá tinh vi cho nên ngụ ý rằng có một bên tính kỹ quá, đòi hỏi diều kiện chặc chẽ, khó khăn, cao giá quá khiến bên nọ không với tới làm cho hôn nhân bị hỏng hoặc trì trệ kéo dàị Cuộc thương thuyết có Thiên Hình hẳn phải hết sức gây go và đầy cạm bẫỵ" (trích sách Tử Vi Tổng Hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 505). (Thiên Hình)
Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng (Thiên-Mã (Hỏa)).
Người phối ngẫu rất sành điệu trong việc ăn uống (Thiên Trù).
Cưới chạy tang mới tránh được hình khắc chia ly (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Tình duyên cách trở (Đà).
Huynh đệ bình giải
Hai hay ba người, khá giả và thuận hòa (TƯỚNG đơn thủ tại Ngọ).
Anh chị em giàu có (song Lộc).
Anh chị em có người nghèo khổ hay cóù tật (Hỏa-Tinh (Hỏa)).

bibi56
12-08-2011, 06:29 PM
Cho con một vé với thầy ơi ^^
Name: Trần Cao Hiển
Date: 20/07/1992
Time: 6:00 pm
Sex: male
Country: Tiền Giang (miền nam á)
Con thành tâm khấn vái. Làm mau cho con nha! con "boa" cho!!!

cent
12-08-2011, 06:30 PM
DarkHeo
Thông tin cá nhân
Họ tên: Trần Ngọc Toàn
Sinh ngày: 3 , Tháng 3 , Năm Ất Hợi
Giờ: Mẹo
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 5 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con hươu.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 5
Thử xem số mạng sẽ ra sao
Đoán biết tương lai chẳng mấy giàu
Con cái, gái trai nuôi thật khó
Anh em ruột thịt biết phương nào.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy bôn ba cho lắm cũng không có kết quả nào, phải đợi đến 40 tuổi thì mới tốtĐường con cái thì quá hiếm hoi, vợ chồng thì rất hạnh phúcGia cảnh trong ấm ngoài êm, tiền bạc đầy đủ, con cái học hành đỗ đạt.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Hợi: Sao chủ Mệnh: CỰ-MÔN. Sao chủ Thân: THIÊN-CƠ.



Mệnh hay một cung có tam hợp có Hung Tinh là cách mệnh VCD Kiến Tam Không, trái lại cuộc đời như cõi mộng, như giấc Hoàng Lương, phú quí không bền (trích Tử Vi Kinh Nghiệm và Luận Giải của Minh Châu trang 147).
Mệnh Vô-chính-diệu có Mộäc Dục tọa thủ: Hay bỏ dở công việc, học hành gián đoạn, dù có học nhiều cùng không thành tàị
Mệnh vô-chính-diệu: Người thông minh, khôn ngoan và có một đặc tính rất đặc biệt là khi gặp phải một vấn đề cần phải giải quyết dứt khoát thì thường hay lưỡng lự, đắn đọ


Tính bướng bỉnh, ương ngạnh, ngoan cố, hay ưu tư, lo lắng phiền muộn, cô độc, thích chơi bời ăn ngon, mặc đẹp. Có thể bị mồ côi sớm (Tang-Môn (Mộc) Hãm-địa). Thường ưu tư, lo việc người, gánh vác việc thiên hạ. Riêng Mộc mệnh: "Tang Môn thuộc mộc, Mộc Mệnh phùng thử, thường nhị tán (có 2 tang).
Vui vẻ, hòa nhã, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanh nở (Thanh-Long (Thủy)).
Hay thay đổi, bỏ dở việc nữa chừng, nông nỗi, bất định, chán nản. Tuy nhiên lại rất khéo tay, rất thích hợp với những nghề thủ công hay cóâng nghệ. Nói chung là những nghề cần phải tỉ mĩ, khéo taỵ Nếu Mệnh Vô-chính-diệu thì hay bị bỏ dở công việc, học hành bị gián đoạn, hay thay đổi ngành học. "Mộc Dục là giai đoạn của sự tắm rừa, đứa trẻ vào đất sống đang - dược tắm ở truồng còn non nớt yếu đuối cho nên gặp Mộc Dục số đàn ông cô độc khắc cha mẹ con cái; số đàn bà phá bại nhà mình cũng như nhà chồng, đẻ con khó nuôi". (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Hợi có sao Thiên-Tài ở HUYNH-ĐỆ: Nên biết che chỡ, bao bọc, giúp đở cho anh chị em trong nhà thì sẻ được đền bù xứng đáng (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Thiên Di: Thường hay phải xa nhà hoặc làm công việc có tính cách di chuyễn thường xuyên.
Thân có Văn-Xương và VŨ-KHÚC đồng cung là người văn võõ toàn tàị
Thân có THAM-LANG nhập miếu là số rất thọ.
Tiền Bần Hậu Phú: Thân có THAM-LANG, VŨ-KHÚC ở miếu vượng địa là số trước nghèo sau giàụ Nếu hội với Khoa, Quyền, Lộc và Cát-tinh thì về sau được quí hiễn.
Thân có THAM-LANG, VŨ-KHÚC đồng hành ở nơi miếu, vượng ở cung Thìn, Tuất thì tốt nhất, ở Sửu, Mùi là thứ cách, về giàø người người đều thán phục, kính trọng.
Thân có THAM-LANG, VŨ-KHÚC, PHÁ-QUÂN không có Cát-tinh là người mê rượu chè đến nổi bỏ mạng.
Thân có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).
Phú: Tiền bần hậu phú, Vũ Tham đồng Mệnh Thân chi cung". Trước nghèo mà sau giàụ Lúc thiếu thời, công danh trắc trở, tài lộc tụ tán thất thường. Ngoài 30 tuổi mới được phú quí song toàn và càng vềà giàø lại càng giàu có (VŨ, THAM đồng cung tại Sửu, Mùi).
Thân an tại Tứ-Mộ có THAM-LANG tọa thủ, có VŨ-KHÚC tọa thủ, hay có THAM-LANG, VŨ-KHÚC tọa thủ đồng cung, là hạ cách, nên suốt đời vất vả, và không thể quí hiễn được.
Thân có Văn-Xương đắc địa, gặp VŨ-KHÚC đồng cung, là người văn võ toàn tài, uy danh lừng lẫy và được hưởng giàu sang trọn đờị
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Nếu không mồ côi thì cũng có chuyện buồn rầu vì cha mẹ (Đà-La (Kim)).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Đà).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Cô-Thần (Thổ)).
Cha mẹ nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Cha mẹ người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).
Phúc đức bình giải
Long đong, bôn tẩu nhưng vẫn được an thân. Có lao tâm lao lực mới được túc dụng thường nhật. Nếu ngộ Dương Đà Hỏa Linh nhất định chung thân lao khổ, phải về tuổi già mới được tọai tâm, xứng ý (LIÊM, PHÁ).
Giàu sang vinh hiễn hành sự mọi việc khôn khéo; suốt đời khá giả, phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Được hưỡng phúc, trong họ có nhiều người khá giả (Long-Trì, Phượng-Các).
Có tổ nghiệp lưu truyền (song Lộc).
Có thể làm con nuôi họ khác hay lập con nuôi, đở đầu cho người khác (Dưỡng (Mộc)).
Được phú quí, dòng họ khá giả (Long-Trì (Thủy)).
Được gia tăng tuổi thọï, được hưỡng phúc. Thường trong họ hiếm người và đôi khi tranh chấp lẫn nhau hay ly tán nhưng cũng được khá giả. Vì Lộc Tồn ở đây nói lên sẻ được hưỡng di sản của tổ phụ hay cha mẹ để lại hoặc ít ra thì cũng được hưỡng chút ít của cải của thân tộc để lại (Lộc-Tồn (Thổ)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà cửa to tát rất đẹp đẽ (Thiên-Khôi, Thiên-Việt).
Không được thừa hưởng tổ nghiệp (Vô - chính - Diệu).
Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Thích dùng tài sản để làm việc từ thiện (Thiên-Quan (Hỏa)).
Quan lộc bình giải
Công danh bền vững nhưng không hiễn hách lắm (PHỦ đơn thủ tại Tỵ).
Cờ bạc, phóng đảng (Điếu-Khách, Phá-Toái, Tuế-Phá).
Nên làm công việc có tính chất lưu động. Có tài tổ chức và thao lược (Thiên-Mã (Hỏa)).
Nô bộc bình giải
Giúp việc rất đắc lực (NGUYỆT, ĐỒNG đồng cung).
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đị Bạn bèø là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao).
Hay mắc thị phi, thường bị những người giúp việc hay bạn bèø nói xấu và oán trách. Nếu có nhân tình thì bị tình nhân phản bội, đa mang, hai lòng (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Gặp được tôi tớ đắc lực, trung tín (Thiên-Quí (Thổ)).
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Đại-Hao (Hỏa)).
Có nhiều bạn bè hay người dưới quyền (Tả-Phù (Thổ)).
Thiên di bình giải
Ngoài 30 tuổi mới làm nên. Buôn bán phát tài, thịnh vượng. Trước khó sau dễ. Hay gặp sự cạnh tranh ráo riết (VŨ, THAM).
Nhiều bạn văn chương (Xương, Khúc).
Hay mắc tai nạn; hoặc bị giam cầm (THAM, Tuần, Triệt).
Ra ngoài được nhiều người yêu mến và gần nơi quyền quí (Hoa Cái).
Tật ách bình giải
Hình dáng kỳ dị (CỰ, NHẬT đồng cung).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bệnh ở hạ bộ. Ít tuổi có mụn, mặt có tì vết (CỰ).
Có mỗ xẻ (Thiên Hình).
Sức khỏe kém (Bệnh (Hỏa)).
Mắc bệnh ở hậu môn hay đau bụng đi tiêu chảy (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiên-Đức (Hỏa)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Phúc-Đức (Thổ)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì lúc lâm nguy gặp người cứu giúp. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hữu-Bật (Thổ)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền bạc bình thường nên chuyên về công nghệ (TƯỚNG đơn thủ tại Dậu).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TUẦN).
Tử tức bình giải
Năm con. Chưa kể con dị bàọ Sau đều khá giả. Có quí tử (CƠ, LƯƠNG).
Có thể có con dị bàọ Nếu là dương cung thì đoán là cùng cha khác mẹ. Nếu là âm cung thì đoán là cùng mẹï khác cha (CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG).
Con cái được vinh hiễn (Hóa-Quyền, Hóa-Lộc).
Nhiều con, đông con (Đế-Vượng, Trường-Sinh).
Hiếm con, con cô độc (Quả-Tú (Thổ)).
Con khá giả. Sau được nhờ con (Hóa-Lộc (Mộc)).
Con sớm hiễn đạt (Hóa-Quyền (Thủy)).
Phu / Thê bình giải
Tảo hôn hình khắc. Lập gia đình muộn thì vợ chồng mới hòa thuận và vợ chồng mới cùng nhau trăm năm đầu bạc được. Nếu cuộc nhân duyên lúc đầu gặp trở ngại rồi mai sau mới thành thì mới tránh được hình khắc chia lỵ Hoặc nên muộn lập gia đình như thế mới được hạnh phúc và hưỡng phúù quí trọn đời (TỬ, SÁT đồng cung).
Vợ chồng đẹp đôi, tương đắc (Long-Trì, Phượng-Các).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Tướng Quân, Quốc Ấn).
Sao Thiên Hình đóng tại cung Phu thê mang hai ý nghiã riêng biệt: Vết sẹo nghiã làbị thương trong quá trình xây dựng hạnh phúc gia đình. Có nghiã gia đình có nhiều điều không may mắn chứ bản thân sao thiên hình không mang ý nghiã tình duyên lận đận. Trái lại đối với nam giới là người nhiều thận trọng và cũng ràng buộc trong tình yêu theo hướng thủy chung. "Thiên Hình ở Phu Thê báo hiệu sự hình thương gia đạọ Hình thức có thể là sự trắc trở hôn nhân buổi đầụ Mặt khác vì Thiên Hình chỉ sự xét nét quá tinh vi cho nên ngụ ý rằng có một bên tính kỹ quá, đòi hỏi diều kiện chặc chẽ, khó khăn, cao giá quá khiến bên nọ không với tới làm cho hôn nhân bị hỏng hoặc trì trệ kéo dàị Cuộc thương thuyết có Thiên Hình hẳn phải hết sức gây go và đầy cạm bẫỵ" (trích sách Tử Vi Tổng Hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 505). (Thiên Hình)
Trai lấy vợ có học, thông minh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Hay có sự xích mích, cãi vã, xung đột trong gia đình do đó dễ đưa đến sự mất mát tình thương (Thái-Tuế (Hỏa)).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Trai sợ vợ vì vợ hay ghen. Gái tuy nể chồng nhưng hay tìm cách bắt nạt (Tướng-Quân (Mộc)).
Huynh đệ bình giải
Trong số anh chị em có người bất chính hay chơi bời dâm đãng (Thiên-Hỉ, Thai, Đào, Hồng).
Anh chị em quí hiển, sang trọng (Khôi, Việt).
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao).
Trong số anh chị em có người danh giá, tài ba tạo nên sự nghiệp (Thiên-Khôi (Hỏa)).

cent
12-08-2011, 06:36 PM
bibi56 òi xong òi đó! boa thầy đi thí chủ!
Thông tin cá nhân
Họ tên: Trần Cao Hiển
Sinh ngày: 21 , Tháng 6 , Năm Nhâm Thân
Giờ: Thân
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 1 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 1
Số này suy thạnh vận không đồng
Có sẵn kỳ tài lập dị công
Trung niên thời vận hay thay đổi
Từ đó tới già mạng được thông.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy đúng là nhân vật tài ba tột bựcSau nầy nên danh phận với đờiCó dịp xuất ngoạiTới năm 51 tuổi thì thảnh thơi con cháu đầy đủ.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Thân: Sao chủ Mệnh: LIÊM-TRINH. Sao chủ Thân: THIÊN-LƯƠNG.

Ôn hòa, đức hạnh, hay thay đổi ý kiến, chí hướng trong công việc dễ đi đến nhu nhược, khá thông minh và có khiếu về kinh doanh. Sống khá thọ, sung túc. Đối với nữ mệnh thì cóùù thêm đức tính đảm đang, và vượng phu ích tử (ĐỒNG miếu, vượng, đắc địa).

Lộc Phùng lưỡng sát: Bần-Tiện-Cách (Lộc (Hóa-Lộc hay Lộc-Tồn) tọa thủ Mệnh ngộ Không-vong lại phùng Không, Kiếp, Kiếp-Sát).



Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoàị Phú: "Trai phạm Cô Thần thê tử biệt" (Cô-Thần (Thổ)).
"Biểu tượng cho sự đầy đủ, tự mãn, vững bền, không cần đến ngoài, mà cũng không muốn gần ai, không thu hút gì, mà cũng không để bị cái gì thu hút. Mệnh ta ở đó, ta là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt". Trích Tử-Vi Dưới Mắt Khoa Học của Vu-Thiên Nguyễn-Đắc-Lộc trang 382, (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)). Khắc chế được tính lã lơi của Đào-Hoa, Hồng-Loan. Ngoài ra còn được vinh hiễn, sống lâụ Nếu bị THIÊN-CƠ, Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp, nên thoát tục mới được thanh nhàn. Ngoài ra Lộc-Tồn còn báo cho biết được hưởng của cải của tiền nhân để lạị
Ăn nói lưu loát, có tài hùng biện, diễn giãng hay và phong phú, hay tranh cãi, biện bác, đàm luận về chính trị, xách động, cổ võ bằng lời nói, thuyết phục bằng ngôn ngữ (Lưu-Hà (Thủy)). Đàn ông có thể chết ở nơi đường xá.
Người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).
Điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Đau yếu, suy nhược, bi quan, hay nhầm lẫn. "Bệnh là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Thân có sao Thiên-Tài ở TÀI-BẠCH: Nên chi tiêu rộng rãi nhưng cũng nên lo đến tương lai (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Quan-Lộc: Người có cách này thường hoạt động, làm việc không mệt mõi và rất đam mê với công việc chuyên môn của mình. Đây là một con người rất có tinh thần trách nhiệm.
Thân có Thiên-Khôi tọa thủ, tất là con trưởng. Nếu không sau cũng đoạt trưởng. Hạn gặp cung này sẻ gặp nhiều may mắn. Nếu là kẻ sỉ đi thi tất đổ cao ví như bẻ được cành quế. Đối với xã hội người này ra đời sẻ được nhiều người quí mến, trọng vọng.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ giàu cóù, vinh hiễn. Khắc một trong hai thân (VŨ, PHỦ đồng cung).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Cha mẹ thường hay bất hòa, xung khắc hay cha mẹ và con thường bất hòa hoặc xung khắc (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Kình).
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu hay giúp người (Địa-Giãi (Thổ)).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Cha mẹ nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Cha mẹ biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất).
Phúc đức bình giải
Gia đình sung túc nhưng thiếu sự hoà thuận giừa cha với mẹ, cũng như giữa cha mẹ với các con. Không được hưỡng phúc dồi dào, gặp nhiều trở ngại trên đường đờị Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Họ hàng khá giả nhưng ly tán. Nếu sinh ban ngày phải luận đoán là trong họï, đàn ông con trai hiễn đạt, con đàn bà con gái vất vả về chồng con, hay yểu tử. Nếu sinh ban đêm, phải luận đoán là trong họ đàn bà con gái giàu có, sung sướng, còn đàn ông con trai thì cùng khổ phiêu bạt (NHẬT, NGUYỆT đồng cung).
Có anh em cùng cha khác mẹ hoặc cùng mẹ khác cha (NHẬT, NGUYỆT tại Am-cung gặp Thiên-Hỉ hay Hỉ-Thần).
Được rất nhiều con cháu (Thanh-Long (Thủy)).
Họ hàng thịnh vượng, làm ăn khá giả (Mộ ở Tứ-Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)).
Giải trừ bệnh tật, tai họa, gặp nhiều may mắn một cách đặc biệt (Thiên-Giải (Hỏa)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nếu có nhà đất của tiền nhân để lại, rồi cũng phải phá tán đến hết; hay là phải lìa bỏ mà không được thừa hưởng. Gầy dựng cơ nghiệp vất vả, chật vật. May mắn lắm về già mới cóù nhà ở chắc chắn (THAM-LANG đơn thủ tại Dần).
Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa (Hỏa-Tinh, Linh-Tinh).
Tạo lập nhà cao của rộng nhờ vào buôn bán (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TRIỆT án ngử).
Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Mua tậu nhà đất ở xa quê hương (Thiên-Mã (Hỏa)).
Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Thiên-Hình (Hỏa)).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Làm hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Quan lộc bình giải
Văn võ toàn tài, được hưởng phú quí vững bền. Có nhiều mưu trí và rất ưa thích máy móc (CƠ, CỰÏ đồng cung).
Công danh thấp kém, làm ăn chật vật. Bị gièm pha, bị khinh ghét, không được thăng tiến. Ngoài ra còn có thể bị mất chức ít ra 1 lần (Địa-Không (Hỏa) Hãm-địa). Chỉ có TỬ-VI hay PHỦ miếu, vượng địa hay TUẦN, TRIỆT, Thiên-Giải và Hóa-Khoa mới khắc chế được.
Được phong chức tước, ban quyền, được thăng cấp (Quốc-Ấn, Phong-Cáo).
Phú; "Thiên Tướng Không Kiếp cư Quan, Công danh chẳng được tân toan nhiều bề".
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh (TRIỆT án ngử). Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp.
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Nô bộc bình giải
Bạn bè, tôi tớ giúp việc rất đắc lực (TỬ, TƯỚNG đồng cung).
Bạn bè có quyền hành hoặc nhờ bạn bè mà làm nên. Đôi khi còn có nghĩa là có vợ nhỏ hay có tình nhân lấn quyền của vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).
Thiên di bình giải
Nay đây mai đó và khi chết thường chết ở xa nhà (LƯƠNG tại Tỵ).
Gặp nhiều người giúp đở (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Nhiều bạn hữu phong lưu (Tả, Hữu).
Phú: "Việt Khôi là cách ung dung, Việt thường nhờ bạn, Khôi thường gặp sang."
Sinh phùng thời, được nhiều may mắn ngoài xã hội, gặp người tốt giúp đở (Thiên-Quí (Thổ)).
Tật ách bình giải
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Mặt thường có tì vết (SÁT).
Ngã đau có thương tích (Điếu-Khách (Hỏa)).
Mắc bệnh tê thấp. Thận suy (Mộäc-Dục (Thủy)).
Thận suy hoặc đau răng. Có thể bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh (Riêu (Thủy)).
Mắc bệnh ở hậu môn hay đau bụng đi tiêu chảy (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Khéo giữ của (Quả-Tú (Thổ)).
Tử tức bình giải
Hai con (LIÊM-TRINH đơn thủ tại Thân).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Phu / Thê bình giải
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Nhiều sao sáng sủa tốt đẹp: Cưới xin dễ dàng, khỏi cần mối lái hay lễ nghi phiền phức. Vợ chồng hòa thuận giúp đở nhau trong đường đi nước bước. Nhiều sao mờ ám xấu xa: Càng dễ hình khắc chia ly (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Vợ chồng vì ân tình mà lấy nhau (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Có thể tự do kết hôn, vợ chồng lấy nhau không cần môi giới (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Người phối ngẩu đảm đang (Trường Sinh, Đế Vượng).
Người phối ngẩu thông minh, đảm đang (Khoa, Quyền, Lộc).
Người phối ngẩu là người có quyền chức, danh gía (Khoa, Quyền).
Cuộc tình tan vở một cách bất ngờ, thình lình (Thiên Không, Đào).
Trai lấy vợ có học, thông minh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Còn có nghiã là sự đổi ý của người con trai hay con gái, sau khi yêu nhau rồi mới khám phá ra những chổ kẹt, chỗ ngang trái khiến không thể lấy nhaụ Nó cũng tượng trưng cho sự chống đối mạnh mẽ của cả hai bên nhà trai nhà gái, hoặc một bên và thường do cha mẹ chủ xướng, tức là những người có quyền quyết định tối hậu cuộc tác thành (Phục-Binh (Hỏa)).
Cưới xin dễ dàng. Trai lấy vợ đẹp, nhưng thường hay rắc rối vì tình (Đào-Hoa (Mộc)).
Người phối ngẫu rất sành điệu trong việc ăn uống (Thiên Trù).
Vì có Thiên Không tọa thủ nói lên sự cản trở từ sự bố trí có thủ đoạn của một bên cho bên kia bị mắc kẹt. Có thể chàng trai tìm cách đóng ván thành thuyền trước hoặc cô gái biết yếu điểm người yêu công bố sớm việc hứa hôn để đặt bên kia trước việc đã rồị Cũng có thể cả hai cùng toa rập dặt cha mẹ hai bên trước trường hợp phải quyết định theo ý đôi trẻ, hoặc bên trai hay gái có sự dụ dỗ nào đó đối với kẻ nhẹ dạ. Dù dưới hình thái nào, bên trong cũng có thủ đoạn để chi phối quyết định của bên kiạ Trò chơi của Thiên Không rất nguy hiểm. Nếu có thêm sao xấu đi kèm, hôn nhân rất nhạy rã đám." (trích Tử Vi tổng hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 505).
Huynh đệ bình giải
Ít anh chị em, nhưng không thể ở gần nhau được (PHÁ đơn thủ tại Tuất).
Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa (Tang-Môn, Thiên-Mã).
Anh chị em xung khắc (Đà).
Anh chị em có người nghèo khổ hay cóù tật (Hỏa-Tinh (Hỏa)).

kevin_hoang308
12-08-2011, 07:24 PM
đời em lận đận vậy sao http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/29elz11.gif

cent

cent
12-08-2011, 07:40 PM
kevin_hoang308 chắc vậy đó "em" ^^ ! số bừn tăn cũng long đong lém! oa oa oa! chắc bừn tăng kiếm đại anh chồng giàu để anh í nuôi quớ

kevin_hoang308
12-08-2011, 09:47 PM
no way http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/hktogifsoupcom1.gif
đời em ko thể là như thế đc http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/tumblr_lkzec6WAd61qc2z1f.gif

bộ " anh " mạng cũng như em à mà than chới với thế http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/tumblr_lh5rtvIVun1qbhjuh.gif

cent

cent
12-08-2011, 10:04 PM
kevin_hoang308 "em" ấy ơi! số bừn tăng cũng lựn đựn hà! hjz hjz!

cent
12-08-2011, 10:04 PM
kevin_hoang308 "em" ấy ơi! số bừn tăng cũng lựn đựn hà! hjz hjz!

cent
12-08-2011, 10:13 PM
kevin_hoang308 "em" ấy ơi! số bừn tăng cũng lựn đựn hà! hjz hjz!

kevin_hoang308
12-08-2011, 10:36 PM
có 1 khúc xíu xiu mà có cần qất cho 3 cái vậy ko " anh " http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/tumblr_lkkho11s6T1qewny1.gif

anh đi tu hả http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/anhso-135913_33694608.gif

cent

cent
12-08-2011, 10:52 PM
kevin_hoang308 anh sáng tu chìu hú hà "cưng" he he

kevin_hoang308
12-08-2011, 10:55 PM
anh vui lòng hú thử em nge http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/ryan-taylor-o.gif

cent

cent
12-08-2011, 10:57 PM
kevin_hoang308 ui ùi! bừn tăng tu hok hú dc! bừn tăng hok phải là thú nà! hi hi!

sonnydo
12-08-2011, 11:04 PM
cent éc... H mới tag em, đợi thầy dài cả cổ

sonnydo
12-08-2011, 11:05 PM
cent éc... H mới tag em, đợi thầy dài cả cổ

sonnydo
12-08-2011, 11:07 PM
cent éc... H mới tag em, đợi thầy dài cả cổ

cent
12-08-2011, 11:17 PM
sonnydo h` mới thấy người khác nhắc! nên vô check lại! hok là bỏ vủi trong quên lãng òi! ^^!

kevin_hoang308
12-08-2011, 11:17 PM
thế sao bảo sáng tu chiều hú mà http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/5fkqra.gif

cent

cent
12-08-2011, 11:21 PM
kevin_hoang308 bừn tăng hok hú là dc òi! hì hì!

kevin_hoang308
12-08-2011, 11:31 PM
vậy có hí ko http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/sethamyhifive.gif

cent

DarkHeo
12-08-2011, 11:35 PM
cent trời đất ơi !!!!! trên 30 con mới được sống yên bình hả trời :(( thầy ơi sao số con lận đận thế này

kevin_hoang308
12-08-2011, 11:48 PM
vậy có hí ko http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/sethamyhifive.gif

cent

cent
13-08-2011, 12:17 AM
kevin_hoang308 bừn tăng tu mà sao "ẻm" hok cho bừn tăng tu nè! chắc xuống núi tung tăng quớ!

kevin_hoang308
13-08-2011, 01:40 PM
wellcome to the hell http://i253.photobucket.com/albums/hh61/bin_308/YouTube-CaliforniaGaysMusicVideoToKatyPerryCalifornia-new.gif

cent

bibi56
13-08-2011, 07:59 PM
con cảm ơm thầy nha! số con đọc từ đầu vào thấy ham ghê! càng đọc càng muốn uống thuốc tự tử....thầy ác quá. thoi cung cảm ơn thầy "boa" cho một cái hé ....um....moa...oa

vovanlong
14-08-2011, 05:04 PM
1. Họ Tên: võ văn long
2. Ngày Sinh: 5
3. Tháng Sinh: 1
4. Năm Sinh: 1993
5. Giờ sinh: 3h sáng
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):

nhox.zen23
14-08-2011, 06:59 PM
1. Họ Tên: Nguyễn Quang Nguyên
2. Ngày Sinh: 11
3. Tháng Sinh: 12
4. Năm Sinh: 1995
5. Giờ sinh: 7h sáng
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

nhox_BoShaydow
14-08-2011, 09:17 PM
1. Họ Tên: Mai Anh Tuấn
2. Ngày Sinh: 20
3. Tháng Sinh:10
4. Năm Sinh: 1993
5. Giờ sinh: 12h đêm
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

cent
15-08-2011, 08:23 PM
vovanlong

Thông tin cá nhân
Họ tên: Võ Văn Long
Sinh ngày: 13 , Tháng 12 , Năm Nhâm Thân
Giờ: Dần
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 2 lượng 8 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 2 lượng 8
Một đời mưu sự tựa phiêu bồng
Tổ nghiệp bao nhiêu cũng sạch không
Thay họ đổi tên đi xứ khác
Cơ đồ gầy dựng mới còn mong.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy tâm trí rối loạn. Công việc làm ăn tính toán đều bỏ dở, đời sống tạm bợ, được không mừng mất không lo. Có của phụ ấm mà không được hưởng. Duyên nợ đôi lần dang dở sau mới bền.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Thân: Sao chủ Mệnh: LIÊM-TRINH. Sao chủ Thân: THIÊN-LƯƠNG.

Hiền lành, nhân hậu, từ thiện nhưng đôi khi ương gàn, không cương nghị. Làm việc hay chóng chán nản nên thường thay đổi nghề nghiệp. Người có NHẬT hãm-địa tại mệnh thì cóâng danh bị trắc trở, khoa bảng dỡ dang, khó kiếm tiền. Phụ nữ có NHẬT hãm-địa ở mệnh thì cóù thể bị bất hạnh về gia đạo, như muộn lập gia đình, hay lấy kế, lấy lẽ, cô đơn, khắc chồng hại con (NHẬT hãm-địa).
Lập được kỳ công trong thời loạn (NHẬT, Khoa, Quyền, Lộc, Tả-Phù, Hữu-Bật, Hồng-Loan, Thiên-Khôi).

Người khoan dung, trọng hậu (Tả-Phù, Hữu-Bật).

Mệnh có Mộ, Tam-Thai, Bát-Tọa: Cách Mộ-trung-Thai-Tọạ Người văn võõ toàn tàị
Mệnh có Hóa-Khoa, Hóa-Quyền: Được vinh hiễn.
Mệnh có Lộc-Tồn tọa thủ gặp Hóa-Lộc chiếu và nhiều sao sáng sủa tốt đẹp hội hợp chắc chắn là được hưởng giàu sang trọn đờị

Nếu cung Mệnh sáng sủa tốt đẹp tất sớm hiễn đạt, được hưỡng phúù quí song toàn và có danh tiếng lừng lẫy (Mệnh có Khoa, Quyền, Hóa-Lộc hội hợp).

Ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Bát-Tọa (Mộc)).
Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoàị Phú: "Trai phạm Cô Thần thê tử biệt" (Cô-Thần (Thổ)).
"Biểu tượng cho sự đầy đủ, tự mãn, vững bền, không cần đến ngoài, mà cũng không muốn gần ai, không thu hút gì, mà cũng không để bị cái gì thu hút. Mệnh ta ở đó, ta là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt". Trích Tử-Vi Dưới Mắt Khoa Học của Vu-Thiên Nguyễn-Đắc-Lộc trang 382, (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Hay cứu giúp người khác, cẩn thận, cặn kẻ, có nhiều mưu trí, tài năng, có nhiều bạn bè, nhiều người giúp đở, ủng hộ. Sớm lìa bỏ gia đình để đi lập nghiệp ở phương xa (Hữu-Bật (Thổ)). Riêng đàn bà thì hiền lành, lương thiện. Rất kỵ gặp LIÊM-TRINH vì dễ bị tù tội ngoài ra nếu gặp Kình-Dương, Đà-La xung phá thì hà tiện. Đặc tính chính của người này là xa quê hương lập nghiệp.
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)). Khắc chế được tính lã lơi của Đào-Hoa, Hồng-Loan. Ngoài ra còn được vinh hiễn, sống lâụ Nếu bị THIÊN-CƠ, Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp, nên thoát tục mới được thanh nhàn. Ngoài ra Lộc-Tồn còn báo cho biết được hưởng của cải của tiền nhân để lạị
Ăn nói lưu loát, có tài hùng biện, diễn giãng hay và phong phú, hay tranh cãi, biện bác, đàm luận về chính trị, xách động, cổ võ bằng lời nói, thuyết phục bằng ngôn ngữ (Lưu-Hà (Thủy)). Đàn ông có thể chết ở nơi đường xá.
Người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).
Điềm đạm, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiên-Thọ (Thổ)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Đau yếu, suy nhược, bi quan, hay nhầm lẫn. "Bệnh là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Thân có sao Thiên-Tài ở TÀI-BẠCH: Nên chi tiêu rộng rãi nhưng cũng nên lo đến tương lai (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Quan-Lộc: Người có cách này thường hoạt động, làm việc không mệt mõi và rất đam mê với công việc chuyên môn của mình. Đây là một con người rất có tinh thần trách nhiệm.
Thân có Thiên-Khôi tọa thủ, tất là con trưởng. Nếu không sau cũng đoạt trưởng. Hạn gặp cung này sẻ gặp nhiều may mắn. Nếu là kẻ sỉ đi thi tất đổ cao ví như bẻ được cành quế. Đối với xã hội người này ra đời sẻ được nhiều người quí mến, trọng vọng.
Thân có Tả-Phù, Hữu-Bật là người khoan dung, trọng hậụ
Thân có Hóa-Khoa, Thiên-Khôi người có bằng cấp.
Phụ Mẫu bình giải
Sớm xa cách cha hay mẹ hay con không thể sống gần cha mẹ được (Kình Dương, Đà-La, Hỏa, Linh).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Kình).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Cha mẹ nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Cha mẹ biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Cha mẹ chơi bời, trụy lạc, dễ sa ngã (Thiên-Riêu (Thủy)).
Phúc đức bình giải
Bạc phúc. Họ hàng hiếm người nhưng ly tán (CƠ đơn thủ tại Sửu).
Được rất nhiều con cháu (Thanh-Long (Thủy)).
Bất hạnh lớn về nhiều phương diện: dòng họ sa sút, lụn bại, vô lại, cường đạo hay sự nghiệp có lần tan tành hay tuổi thọ bị chiết giảm hoặc đau ốm triền miên vì một bệnh nan y khó chửa (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Họ hàng thịnh vượng, làm ăn khá giả (Mộ ở Tứ-Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)).
Tổ phụ bại vong (Không, Kiếp).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Một phần lớn cơ nghiệp là của tiền nhân để lạị Cơ nghiệp càng ngày càng thịnh vượng. Nếu tự tay tạo lập lại càng phát đạt (TỬ, PHỦ đồng cung).
THIÊN-PHỦ: Vì chủ về điền trạch cho nên dù gặp nhiều sao xấu đi nữa vẩn tạo lập được nhà cửa, đất đaị
Tạo lập nhà cao của rộng nhờ vào buôn bán (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TRIỆT án ngử).
Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Thường được ở dinh thự. Nếu không cũng là nhà cao cửa rộng, rất sang trọng (Hóa-Quyền (Mộc)).
Mua tậu nhà đất ở xa quê hương (Thiên-Mã (Hỏa)).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Làm hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Quan lộc bình giải
Công danh muộn màng. Có tài ăn nói, văn chương lỗi lạc (NGUYỆT đơn thủ tại Mão).
Được nhiều người nâng đở trên đường công danh (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh (TRIỆT án ngử). Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp.
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Nô bộc bình giải
Lúc đầu khó mướn, tớ hại chủ (THAM-LANG đắc-địa).
Thiên di bình giải
Hay mắc thị phi kiện tụng và tai nạn nguy hiểm. Sau chết ở xa nhà (CỰ tại Tỵ).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Phú: "Việt Khôi là cách ung dung, Việt thường nhờ bạn, Khôi thường gặp sang."
Tật ách bình giải
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Có vết sẹo ở lưng hay ở bàn tay (LIÊM).
Ngã đau có thương tích (Điếu-Khách (Hỏa)).
Mắc bệnh tê thấp. Thận suy (Mộäc-Dục (Thủy)).
Mắc bệnh ở hậu môn hay đau bụng đi tiêu chảy (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Giải trừ bệnh tật tại ương (Địa-Giãi (Thổ)).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền bạc bình thường (LƯƠNG đơn thủ tại Mùi).
Dễ kiếm tiền. Suốt đời sung túc (Hóa-Lộc, Lộc-Tồn).
Dễ làm giàụ Luôn gặp người giúp đở tiền bạc (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Hay cóù người giúp tiền. Thường được hưởng của thừa tự (Ân-Quang, Thiên-Quí).
Trai tiêu tiền của vợ (Hóa-Lộc, Hồng-Loan đồng cung).
Hao hụt của cải (Thiên-Giải (Hỏa)).
Thường được người giúp đở tiền bạc, của cảị Thường được may mắn về tiền bạc. Có thể được hưởng di sản (Ân-Quang (Mộc)).
Thường được người giúp tiền bạc, của cảị Thường được may mắn về tiền bạc. Có thể được hưởng di sản (Thiên-Quí (Thổ)).
Hóa Lộc: Cái giàu có của Hóa Lộc không phải đua chen lăn lộn nhiều với sinh kế. Hóa Lộc có thể là một Mạnh Thường Quân, dám bố thí, hiến củạ
Khéo giữ của (Quả-Tú (Thổ)).
Tử tức bình giải
Dù có sinh nhiều sau cũng chỉ còn có ba con nhưng đều khá giả. Có quí tử (THẤT-SÁT đơn thủ tại Thân).
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Có thể hiếm, muộn hoặc khó nuôi con (Linh-Tinh (Hỏa)).
Muộn con, đa sinh, thiểu dưỡng (Thiên-Hình (Hỏa)).
Phu / Thê bình giải
Vợ chồng hay cóù sự bất hòa trong gia đình, thường phải xa cách nhau (ĐỒNG đơn thủ tại Dậu).
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Vợ chồng có lúc xa cách nhau lâu dàị Có thể phải lập gia đình nhiều lần hay góa bụạ Nếu lấy lẽ, lấy kế thì tránh được hình khắc chia ly (Địa-Kiếp, Địa-Không). Phú "phối cung Không Kiếp trùng sinh. Trải hai, ba đồ mới thành thất gia". Nếu gặp Không Kiếp đắc địa thì có thể là tạm thời xa nhau, dưới hình thức ly thân hoặc là mỗi người sống một nơi, lâu lâu mới xung hợp một lần, hoặc là gặp phải ngang trái nặng trong tình duyên.
Người phối ngẩu đảm đang (Trường Sinh, Đế Vượng).
Phú: "Phu Thê Không Kiếp trùng xung, Trải hai ba độ mới xong cửa nhà". Phú: "Phối cung Không Kiếp kể chi, Trải hai ba độ họa may mới toàn." Tình duyên tiền trể hậu thành, phải chờ 1 chút (Kiếp, Không).
Cuộc tình tan vở một cách bất ngờ, thình lình (Thiên Không, Đào).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Còn có nghiã là sự đổi ý của người con trai hay con gái, sau khi yêu nhau rồi mới khám phá ra những chổ kẹt, chỗ ngang trái khiến không thể lấy nhaụ Nó cũng tượng trưng cho sự chống đối mạnh mẽ của cả hai bên nhà trai nhà gái, hoặc một bên và thường do cha mẹ chủ xướng, tức là những người có quyền quyết định tối hậu cuộc tác thành (Phục-Binh (Hỏa)).
Cưới xin dễ dàng. Trai lấy vợ đẹp, nhưng thường hay rắc rối vì tình (Đào-Hoa (Mộc)).
Người phối ngẫu rất sành điệu trong việc ăn uống (Thiên Trù).
Vì có Thiên Không tọa thủ nói lên sự cản trở từ sự bố trí có thủ đoạn của một bên cho bên kia bị mắc kẹt. Có thể chàng trai tìm cách đóng ván thành thuyền trước hoặc cô gái biết yếu điểm người yêu công bố sớm việc hứa hôn để đặt bên kia trước việc đã rồị Cũng có thể cả hai cùng toa rập dặt cha mẹ hai bên trước trường hợp phải quyết định theo ý đôi trẻ, hoặc bên trai hay gái có sự dụ dỗ nào đó đối với kẻ nhẹ dạ. Dù dưới hình thái nào, bên trong cũng có thủ đoạn để chi phối quyết định của bên kiạ Trò chơi của Thiên Không rất nguy hiểm. Nếu có thêm sao xấu đi kèm, hôn nhân rất nhạy rã đám." (trích Tử Vi tổng hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 505).
Huynh đệ bình giải
Có Ít anh chị em, anh chị em khá giả nhưng không hợp tính nhau (VŨ đơn thủ tại Tuất).
Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa (Tang-Môn, Thiên-Mã).
Anh chị em xung khắc (Đà).
Anh chị em khiếm hoà, anh chị em Ít khi hòa thuận hay không sống gần nhau đổi lại còn tranh giành nhau về tài sản (Hóa-Kỵ (Thủy)).

cent
15-08-2011, 08:28 PM
nhox.zen23

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Quang Nguyên
Sinh ngày: 20 , Tháng 10 , Năm Ất Hợi
Giờ: Thìn
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 1 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con hươu.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 4 lượng 1
Số này suy thạnh vận không đồng
Có sẵn kỳ tài lập dị công
Trung niên thời vận hay thay đổi
Từ đó tới già mạng được thông.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy đúng là nhân vật tài ba tột bựcSau nầy nên danh phận với đờiCó dịp xuất ngoạiTới năm 51 tuổi thì thảnh thơi con cháu đầy đủ.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.

Tuổi Hợi: Sao chủ Mệnh: CỰ-MÔN. Sao chủ Thân: THIÊN-CƠ.

Thông minh, cương nghị, quả cảm, tự đắc, hiếu thắng, ưa hoạt động (PHÁ miếu, vượng, đắc-địa). Có tài thao lược biết dùng thủ đoạn và mưu cơ, đặc biệt về ngành võ nghiệp. Và thêm đức tính can đảm, ham hoạt động, thích đi xa mạo hiểm. Về công danh sự nghiệp thì cũng được phú quí vinh hoa nhưng không bền vì gặp nhiều thăng trầm thất thường. Tuy vậy nhưng cũng được danh tiếng lừng lẩỵ Phái nữ, đây là người tài giỏi, đảm đang, gan dạ nhưng lại hay ghen tương.
Thông minh, trung hậu, thao lược. Can đảm, đôi lúc dám làm những việc bất nghĩạ Có tài lảnh đạo, tài tổ chức, khả năng sáng tạo, khả năng tạo thời thế, hoàn cảnh có lợi cho bản thân. Chủ tể các vì sao, TỬ-VI ở cách này ban cấp uy quyền và tài lộc cùng phúc thọ tốt đẹp cho bản mệnh, đồng thời có khả năng hóa giải các nguy hiểm của các hung tinh nhỏ (TỬ-VI miếu, vượng, đắc địa).
TỬ-VI gặp TUẦN, TRIỆT, Sát-tinh: Đây là những hung đồ, nịnh thần, làm hại danh nghiệp của người khác, hay của chính bản thân mình. Thường phải tha phương lập nghiệp, yểu tử, gặp nhiều cảnh hiểm nghèo, công danh trắc trở. Nếu là Nữ Mệnh thì khắc chồng hại con, dâm đãng, đê tiện tuy có phần khá giả.
TỬ-VI, PHÁ nếu không có Cát-tinh hội tụ thì thường là kẻ bất nhân, bất nghĩa, tham lam nhưng thường bị thất bại nặng hay bị phá sản một lần.

Khoa minh Lộc ám: Định-Quí-Cuộc. (Hóa-Khoa thủ Mệnh, miếu vượng địa hợp cũng cóù Thiên-Lộc (Lộc-Tồn) chiếu).
Mệnh có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).


Có tài lãnh đạo (TỬ-VI, Đế-Vượng đồng cung).

Tính bướng bỉnh, ương ngành, ngoan cố, hay ưu tư, lo lắng phiền muộn, cô độc, thích chơi bời, ưa chuộng món ngon, thích mặc đẹp. Có thể bị mồ côi sớm (Bạch-Hổ (Kim) Hãm-địa). Tính cứng cỏi, chịu khó, giỏi chịu đựng, ưa làm theo ý mình. Riêng Kim mệnh: "Bạch Hổ thuộc kim, Kim Mệnh phùng thử, thuỷ nhị thú (lấy vợ 2 lần).
Thể chất ốm yếu, da xanh xao vàng vọt (Bệnh-Phù (Thổ)).
Chỉ biết có mình, bất chấp kẻ khác suy tật xấu của người từ tật xấu của mình. Biễn lận, gian tà, xão quyệt, bất lương. Chỉ có những sao sau mới giải được. Tử-Vi (mđ, vđ), Thiên-Phủ (mđ, vđ), TUẦN, TRIỆT, Hóa-Khoa, Thiên-Giải (Địa-Không (Hỏa) Hãm-địa).
Ưa xa hoa, lộng lẩy, điệu bộ, lời nói kiểu cách. Thích phô trương nhan sắc và thích được người khác để ý. Cái đóng ở mệnh hay Thiên - Di thì ra ngoài được mọi người yêu quí. Cái gặp Mộc - dục, Thiên - riêu thì trở nên dâm đảng (Hoa-Cái (Kim)).
Có quan chức, có danh thơm tiếng tốt, có văn tài, có khả năng mô phạm. Thường có nghề văn hóa (dạy học, viết văn, khảo cứu). Ngoài ra còn hóa giải được những sát-tinh sau: Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh. Nếu gặp Sát-tinh thì cóù nghĩa là không đổ đạt cao hay chậm khoa bảng chứ không làm mất tư chất thông minh, năng tài văn hóa, khả năng lý thuyết (Hóa-Khoa (Thủy)).
Đa sầu, đa cảm, thường hay suy nghĩ xa xôi, lãng trí, yếm thế. Nếu Đắc-địa thì là người có tài ngôn ngữ, lý luận hùng hồn, đanh thép và sự nghiệp thường bị sụp đổ, thất bại lúc ban đầu tuy nhiên về già thì sẻ thành tựu sự nghiệp (Thiên-Khốc (Thủy)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TRIỆT ở Mệnh).
Mệnh Triệt, Thân Tuần: cần phải vô chính diệu mới làm nên. Về già thì an nhàn.
Mệnh Không, Thân Kiếp: khôn ngoan, sắc sảo nhưng đời vui thì ít mà buồn thì nhiềụ Mưu sự thành bại thất thường.
Mệnh Không, Thân Kiếp: khôn ngoan, sắc sảo nhưng đời vui thì ít mà buồn thì nhiềụ Mưu sự thành bại thất thường. Trong trường hợp này nếu Mệnh hay Thân có Thiên Đồng, Thiên Lương hay Phá Quân thì không thể sống lâu được.
Quãng đại, từ thiện, bác áị "Đế Vượng là giai đọan ví như con người vào tuổi bốn năm mươi, công đã thành danh đã tọai đang hưởng vinh hoạ Mệnh gặp được Đế Vượng thì gia nghiệp hưng long, dục vọng công danh thỏa chí. Dù cho có thất vị thì danh cũng đã nhiều người biết đến." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Hợi có sao Thiên-Tài ở HUYNH-ĐỆ: Nên biết che chỡ, bao bọc, giúp đở cho anh chị em trong nhà thì sẻ được đền bù xứng đáng (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Tài-Bạch: Người đời đánh giá trị đạo đức và nhân phẩm của con người trên cách xữ dụng đồng tiền. Giàu mà nhân đức hoặc nghèo mà thanh bạch. Ngoài ra đồng tiền cũng là thước đo sự thành công trên đường đời (về mặt vật chất) và là căn bản của hạnh phúc. Thành ra cung này còn nói cho ta biết người này có phải là người làm nô lệ cho đồng tiền hay làm chủ đồng tiền. Ngoài ra tài chánh của người này liên quan rất mật thiết với nghề nghiệp của họ.
Thân có VŨ-KHÚC, PHÁ-QUÂN, LIÊM-TRINH cư Mão là người bị nhiều tại ương khủng khiếp.
Thân có THAM-LANG, VŨ-KHÚC, PHÁ-QUÂN không có Cát-tinh là người mê rượu chè đến nổi bỏ mạng.
Thân có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).
Thân có Lộc-Tồn tọa thủ là số người giàu cóù tài lợi đều nên.
Thân có THẤT-SÁT tọa thủ, tất không thể trường thọ được.
Thân có Long-Trì, Phượng-Các tại cung Mão thì thế nào cũng nổi danh.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ thường là người tài hoa, phóng đảng (Đào-Hoa, Hồng-Loan).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TUẦN án ngử).
Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũng sẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Việt (Hỏa)).
Cha mẹ ưa chuộng sự thanh nhàn, an phận, không thích hiếu động (Tam-Thai (Thủy)).
Cha mẹ vui tính, hài hước, gặp nhiều may mắn. Kỵ gặp Điếu-Khách vì Điếu-Khách che hóa bớt sự may mắn của Hỉ-Thần (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Cha mẹ là người sáng suốt, ưa tiến tới, có lòng lành. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đãi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Cha mẹ thích thanh nhàn, điềm đạm, khiêm nhường (Đường-Phù (Mộc)).
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất).
Phúc đức bình giải
Không được hưỡng phúc dồi dàọ Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Trong họ có nhiều người giàu sang nhưng ly tán (PHỦ đơn thủ tại Dậu).
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tổ nghiệp để lại rất ít. Tự tay gầy dựng và trở nên giàu có, mua tậu được nhiều nhà đất (NGUYỆT đơn thủ tại Tuất).
Cơ nghiệp vững bền. Rất khó bán nhà đất (Cô-Thần, Quả-Tú).
Khéo giữ củạ Cung điền-trạch có sao này chủ sự cầm của, giữ của, suy tính hơn thiệt trước khi tiêu xàị Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Quả-Tú (Thổ)).
Quan lộc bình giải
Có võ chức nhưng nhỏ và thấp. Trên đường công danh hay gặp trở ngại tại ương nhất là hình ngục. Chỉ có lánh mình ra chổ lợi danh, mới được an toàn (LIÊM, THAM đồng cung).
Thường hành nghề luật sư, giáo sư, quan tòa Nếu làm chính trị thì thiên về đối lập, thì chỉ trích và cũng bị chỉ trích trong nghề nghiệp (Thái-Tuế (Hỏa)).
Công danh hiễn đạt, có chức tước, khen tặng (Quốc-Ấn (Thổ)).
Nô bộc bình giải
Lúc mới thì không đắc lực, lại mang tiếng thị phi, không ở lâu được. Nhiều lúc nhân viên oán chủ nhưng vẩn làm việc. Đại khái là tôi tớ, bạn bèø hay oán trách hoặc nói xấu (CỰ-MÔN nhập miếu).
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đị Bạn bèø là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao).
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Phú: "Hoa Đào nở trái Nô cung, Thiếp Thê mang tiếng bất trung cùng chồng". Là người có vợ nhỏ cho cấm sừng. Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẻ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Đào-Hoa (Mộc)) . Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác pháị * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêụ
Gặp được tôi tớ đắc lực, trung tín (Ân-Quang (Mộc)).
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Thiên di bình giải
Nhiều người kính trọng, tài lộc dễ kiếm (TƯỚNG tại Sửu).
Gặp nhiều người giúp đở (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Nhiều bạn hữu phong lưu (Tả, Hữu).
Bạn hữu bất hoà (Điếu Khách ngộ Tang Môn).
Tật ách bình giải
Nhiều bệnh tật hay đau yếu luôn. Đáng lo ngại nhất là bệnh đau mắt, đau ruột gan hay dạ dầy (Đà, Riêu, Kỵ).
Thường có tỳ vết ở hậu môn. Hay đau bụng tiêu chảỵ Khi đau yếu hay mắc tai nạn thường không gặp được người giúp đở (Cô-Thần, Quả-Tú).
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Dễ bị đau bụng do bộ phận tiêu hóa kém (ĐỒNG).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (Thiếu-Âm (Thủy)).
Nếu có nhiều sao cứu giải thì qua khỏi bệnh tật một cách nhanh chóng bất ngờ. Nếu có nhiều sao tác họa thì rất nguy nan (Hóa-Quyền (Thủy)).
Nhỏ tuổi hay bị đau răng, mặt hay đầu có vết sẹo (Đà).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tay trắng lập nghiệp, buổi đầu rất vất vả, khó khăn, về sau mới được dễ dàng (VŨ, SÁT).
Tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng hay cóù tiền trong một thời gian ngắn rồi phá sản hoặc có thể bị tai họa vì tiền (Lộc-Tồn, Không, Kiếp).
Có tiền nhưng bị hao tán, bị ăn chận hay bị dị nghị như trường hợp hối lộ, tham nhũng (Lộc-Tồn, Hóa-Kỵ, Thái-Tuế).
Được hưởng di sản của tổ phụ để lại (Mộ, Long, Phượng).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Bị kiện vì tiền bạc hay bị lường gạt (Quan-Phủ (Hỏa)).
"Lộc-Tồn thủ ư Tài, Trạch mai kim tích ngọc" người giàu có vàng chôn ngọc cất. Vì Lộc Tồn là sao chủ bất động sản, của chìm, chủ giàu có, thịnh vượng. (Lộc-Tồn (Thổ)).
Tử tức bình giải
Con cái đều quí hiễn. Con trai nhiều hơn con gáị Nếu sinh con trai đầu lòng tất nuôi được toàn vẹn (NHẬT đơn thủ tại Thìn).
Có thể có con nuôi hay quí nhân (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Muộn con hoặc không có số nuôi con (Tử (Thủy)).
Con khéo tay (Hồng-Loan (Thủy)).
Con đầu bất lợi (Kình)
Phu / Thê bình giải
Người phối ngẩu hay âu lo, sầu thảm (Thiên Hư, Thiên Khốc).
Gặp nhau ở nơi xa mà nên duyên vợ chồng (Thiên-Mã (Hỏa)).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Còn có nghiã là sự đổi ý của người con trai hay con gái, sau khi yêu nhau rồi mới khám phá ra những chổ kẹt, chỗ ngang trái khiến không thể lấy nhaụ Nó cũng tượng trưng cho sự chống đối mạnh mẽ của cả hai bên nhà trai nhà gái, hoặc một bên và thường do cha mẹ chủ xướng, tức là những người có quyền quyết định tối hậu cuộc tác thành (Phục-Binh (Hỏa)).
Huynh đệ bình giải
Nhiều nhất là ba người (CƠ đơn thủ tại Ngọ).
Anh chị em giàu có quí hiển, thông minh và học giỏi (Lộc, Quyền, Khoa).
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao).
Trong nhà anh chị em thường xung khắc hay ghen ghét nhau (Thiên-Hình (Hỏa)).

cent
15-08-2011, 08:31 PM
nhox_BoShaydow

Thông tin cá nhân
Họ tên: Mai Anh Tuấn
Sinh ngày: 6 , Tháng 9 , Năm Quý Dậu
Giờ: Tý
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 5 lượng 7 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con gà, xuất tướng tinh con đười ươi.




Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:

Số 5 lượng 7
Muôn việc làm nên chẳng khó khăn
Hiển vinh uy vệ phước đều tăng
Dương danh hậu thế còn tên tuổi
Tích đức tu nhơn có thiện căn.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy có phần không cần phải lo cũng có cơm no, áo ấm, Vật chất tiền bạc đầy đủ. Mạng phước lộc thọ, nên sự nghiệp vững bền. Được kẻ trên người dưới mến chuộng.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Mặc dù người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Dậu: Sao chủ Mệnh: Văn-Khúc. Sao chủ Thân: THIÊN-ĐỒNG.

Thông minh, cương nghị, quả cảm, tự đắc, hiếu thắng, ưa hoạt động (PHÁ miếu, vượng, đắc-địa). Có tài thao lược biết dùng thủ đoạn và mưu cơ, đặc biệt về ngành võ nghiệp. Và thêm đức tính can đảm, ham hoạt động, thích đi xa mạo hiểm. Về công danh sự nghiệp thì cũng được phú quí vinh hoa nhưng không bền vì gặp nhiều thăng trầm thất thường. Tuy vậy nhưng cũng được danh tiếng lừng lẩỵ Phái nữ, đây là người tài giỏi, đảm đang, gan dạ nhưng lại hay ghen tương.
Suốt đời phải bôn ba, lao đao, cực khổ (PHÁ tọa thủ, gặp Hỏa-Tinh, Linh-Tinh hội hợp).

Phú: "Trai bất nhân Phá Quân Thìn Tuất, Gái bạc tình Tham sát nhàn cung".

Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị
Mệnh có PHÁ-QUÂN, Linh-Tinh và Hỏa-Tinh thì bán sạch tổ nghiệp.
Mệnh có Văn-Xương tọa thủ có PHÁ-QUÂN đồng cung, tất suốt đời phải lao đao khổ sở và hay bị bắt bớ giam cầm.
Mệnh có Văn-Xương đắc-địa tọa thủ, gặp THIÊN-CƠ, Hóa-Lộc hội hợp là người xinh đẹp và khéo léọ

Chắc chắn là được hưỡng phúù quí song toàn (Hóa-Lộc tọa thủ gặp Quyền chiếu).

Bụng dạ khó lường (Địa-Võng (Thổ)). Gặp sao tốt thì lại hung nếu gặp sao hung thì lại tốt.
Thẳng thắng, lương thiện, rất thông minh và rất tinh tế trong việc ăn uống, biết nhiều món ngon, thức lạ. Khả năng tạo ra tiền bạc dễ dàng và nhanh chóng, sự may mắn đặc biệt về tiền bạc (Hóa-Lộc (Mộc)). Kỵ gặp các sao: TUẦN, TRIỆT, Địa-Không, Địa-Kiếp. Ngoài ra các sao Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Hóa-Kỵ không làm giảm mất tính tốt của sao nàỵ
Vui vẻ, hòa nhã, may mắn cho việc thi cử, công danh, hôn nhân, sanh nở (Thanh-Long (Thủy)).
Người khôn ngoan, lanh lẹ hơn người, ưa lấn lướt. Theo đường chánh thì dễ thành công. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu Dương (Hỏa)).
Mệnh có Thiên Không hội với Hồng Loan thì là người thích chổ thanh vắng ưa nơi yên tỉnh loại ở ẩn hay đi tụ
Đa mưu, thủ đoạn. Làm thất bại trên quan trường, sự chậm thăng trong chức vụ, sự tiêu tan tài lộc. Có khả năng xét đoán chính xác về chính trị, xã hội và tôn giáọ Về tình duyên thì lại hay bị cái ách gió trăng như lụy vì tình. Về sự nghiệp thì chung cuộc cũng không có gì, cách duy nhất là tu thân mới may ra có được tiếng tốt lúc về già (Thiên-Không (Hỏa)).
Mệnh có Xương, Khúc gặp Tuần, Triệt thành xấu xa: đường công danh trắc trở, hay bị tai họa, tuổi thọ chiết giảm.
Mệnh có Xương, Khúc gặp Thiên Thương hay Thiên Sứ ở cung nhị hợp thường chẳng sông lâụ
Người có Xương Khúc ở Mệnh có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô hợp với quí tướng, đàn bà thì có nhan sắc. Trường hợp phụ nữ có Xương Khúc đắc địa tọa thủ ở 6 cung Thìn Tuất Sửu Mùi Tỵ Hợi thì có thân hình đẹp, có thể theo kiểu thẩm mỹ hiện thờị Lưu Ý cần phải có Xương Khúc phối chiếụ Về tính tình: Thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Dễ xúc động, đa tình, đa cảm, dễ buồn, dễ khóc. Phái nam thì có tâm hồn đàn bà, nặng về tình cảm, nhút nhát, hay e lệ. Ngoài ra còn có nghiã là thích trang điểm, chưng diện. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng. Biết dùng lý trí để suy xét, phân tích, lý luận. Có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Rất dồi dào tình cảm, dễ xúc động. Người nho nhãø, thanh tú, khôi ngô, xinh đẹp (Văn-Xương (Kim)). Rất cần Hóa-Quyền và Hóa-Lộc hội hợp. Không hợp cho người mệnh Hỏa, chỉ hợp cho người mệnh Kim. Coi chừng năm xung (xấu) gặp Hóa-Kỵ có thể bị thương tích.
Thích thưỡng thức miến ngon vật lạ, có khiếu ẩm thực, thích ăn nhậu, háo ăn (Thiên-Trù (Thổ)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Chơi bời, a dua, dễ tin người, dâm dật. "Thai là giai đọan trứng nước nẩy nở, lúc này còn ở tình trạng ngu si dễ bị bóp chết." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Dậu có sao Thiên-Tài ở TỬ-TỨC: Nên chăm lo săn sóc cho con cháu thì sẻ được hưỡng phúc (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hộị
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ xa cách nhaụ Con thường phải xa cha mẹ nhưng gia đình sung túc (THIÊN-ĐỒNG đơn thủ tại Hợi).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòạ Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Không, Địa-Kiếp đồng cung).
Cha mẹ có danh giá nhưng bất hòa, thường hay xung đột. Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Nên ở xa cha mẹ. Nếu Mã, Đà lại gặp thêm nhiều sát-tinh xâm phạm, chắc chắn là cha mẹ bỏ nhaụ Nếu không cũng một còn một mất từ lúc con còn ít tuổị Ngoài ra cha hay mẹ thường mắc phải những tai nạn rất đáng lo ngại (Thiên-Mã, Đà-La).
Cha mẹ là loại người ít giao thiệp. Cha mẹ không hợp tính nhaụ Cha mẹ và con không thể ở gần nhaụ lâu được (Cô-Thần, Quả-Tú). Nếu Cô-Quả lại gặp nhiều sát-tinh xâm phạm, tất sớm khắc một trong hai thân. Nên làm con nuôi họ khác.
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Có thể cha mẹ xa cách nhau (TUẦN ngộ Thiên-Mã).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TUẦN án ngử).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Không (Hỏa)).
Cha mẹ vất vả nếu không cũng bất hòa hay cha mẹ và con không hợp tính nhaụ Có thể cha mẹ bị mất sớm hay bị ngục tù, chia cách. Có thể không nhờ vả được cha mẹ mà còn phải gánh nợ của cha mẹ để lại (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Nếu không mồ côi thì cũng có chuyện buồn rầu vì cha mẹ (Đà-La (Kim)).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Đà).
Cha mẹ không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Cô-Thần (Thổ)).
Cha mẹ nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Phúc đức bình giải
Phải lập nghiệp xa quê hương mới khá giả. Họ hàng xa sút nhất là ngành trưởng (Tuần, Triệt).
Được thần linh che chở, sống thọ, dòng họ đoàn kết đùm bọc cho nhau hay khi chết được người hiến đất cho chôn cất (Thiên-Quí (Thổ)).
Được gia tăng tuổi thọï, được hưỡng phúc. Thường trong họ hiếm người và đôi khi tranh chấp lẫn nhau hay ly tán nhưng cũng được khá giả. Vì Lộc Tồn ở đây nói lên sẻ được hưỡng di sản của tổ phụ hay cha mẹ để lại hoặc ít ra thì cũng được hưỡng chút ít của cải của thân tộc để lại (Lộc-Tồn (Thổ)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Rất nhiều nhà đất, một phần là của tiền nhân để lại, còn một phần do tự tay lập nên (NHẬT, NGUYỆT đồng cung).
Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ. Có di sản (Long-Trì, Phượng-Các, Mộ).
Ở nhà ấy hay sinh kiện tụng (Quan-Phù, Thái-Tuế).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TRIỆT án ngử).
Nhà đất bền vững, có khả năng giữ của, hà tiện. Tiêu xài kỷ lưỡng. Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Làm hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Quan lộc bình giải
Có chức vị về quân sự nhưng nhỏ thấp. Suốt đời không được toại nguyện. Công danh trắc trở. Nhưng nếu buôn bán lại phát đạt (THAM đơn thủ tại Dần).
Gặp thời, gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Lưu-Hà).
Người gặp thờị Quan lộc gặp nhiều may mắn (Thanh-Long, Quan-Đới).
Đường quan lộc chậm chạp, bị chèn ép, hay bị tiểu nhân dèm phạ Không được tín nhiệm. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Hay giúp đở đồng nghiệp, lấy chí thành mà đải người, được thượng cấp quí trọng, nâng đở. Gặp được việc làm hợp với sở thích. Quan trường, sự nghiệp đều may mắn (Ân-Quang (Mộc)).
Nô bộc bình giải
Thường nhờ người dưới quyền và bạn bè khá giả giúp đở. Tuy nhiên thường bị người giúp việc lấn át (Hóa-Quyền, Hóa-Lộc).
Khó thuê mướn người làm. Nếu có người giúp việc cũng là hạng gian xảo, nay đến mai đị Bạn bèø là phường du đãng hoang đàng hay lui tới bòn của (Hao).
Gặp người giúp việc đắc lực, tài ba (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Thường gặp bạn bè, tôi tớ làm hao tốn tiền bạc, của cải như bị ăn chận, bị trộm cấp ... (Đại-Hao (Hỏa)).
Bạn bè có quyền hành hoặc nhờ bạn bè mà làm nên. Đôi khi còn có nghĩa là có vợ nhỏ hay có tình nhân lấn quyền của vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).
Thiên di bình giải
Được nhiều người kính nể hay lui tới những chổ quyền quí. Ra ngoài được hưởng nhiều tài lộc, dễ có tiền. Lời nói được nhiều người tin phục (TỬ, TƯỚNG).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Tật ách bình giải
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Đau cuốn họng, tiếng khàn rè (Phá Toái, Hình).
Có mỗ xẻ (Thiên Hình).
Mắc bệnh ở hậu môn hay đau bụng đi tiêu chảy (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền tài tụ tán thất thường nhưng hay tìm được những mối lợi, và hay kiếm được những món tiền một cách bất ngờ, thường gọi là hoạnh tài (THẤT-SÁT đơn thủ tại Ngọ).
Bị trộm cắp. Bị người lấy của (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
Phải nhờ vợ hay nhân tình mới dễ kiếm tiền (Đào, Hồng).
Chỉ sự hạnh thông về tiền bạc, sự may mắn trong việc tạo sản không phải đấu tranh chật vật. Thường dùng tiền của để bố thí, làm việc thiện, việc xã hội (Thiên-Quan (Hỏa)).
Tử tức bình giải
Có thể sinh thiếu tháng (Mộäc Dục, Tang, Địa-Kiếp).
Hiếm con, con cô độc (Quả-Tú (Thổ)).
Muộn con hoặc ít con (Mộäc Dục (Thủy)).
Phu / Thê bình giải
Trai phải ba mươi vợ mới thành. Gái cũng ba đời chồng mới đúng số. Ngộ Dương, Đà, Hỏa, Linh, vợ chồng tất phải phân lỵ Ba lần lập gia đình. Trai lấy vợ khổ, gái lấy chồng nghèo (LIÊM đơn thủ tại Thân).
Người phối ngẩu đảm đang (Trường Sinh, Đế Vượng).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Tướng Quân, Quốc Ấn).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Trai sợ vợ vì vợ hay ghen. Gái tuy nể chồng nhưng hay tìm cách bắt nạt (Tướng-Quân (Mộc)).
Người phối ngẫu là người có trực tính. Có chuyện gì thì hay nói thẳng ra không biết rào trước đón sau (Trực phù).
Huynh đệ bình giải
Trong số anh chị em có người chơi bời, phóng túng (Hỉ-Thần, Thiên-Riêu).
Trong gia đình thiếu hòa khí, anh chị em thường xa cách nhau lại có người phá tán chơi bời (Hao).
Có thể có em nuôi (Dưỡng (Mộc)).

miss_you
15-08-2011, 08:37 PM
coi cho mình với:m113:

1. Họ Tên: Huỳnh Tấn Dũng
2. Ngày Sinh: 31
3. Tháng Sinh: 12
4. Năm Sinh:1992
5. Giờ sinh: 9h tối

6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

nhox_BoShaydow
17-08-2011, 09:33 PM
đọc 1 hồi ko hỉu gì ráo

duong915
17-08-2011, 10:42 PM
1. Họ Tên: Trần Đại Dương
2. Ngày Sinh:7
3. Tháng Sinh:12
4. Năm Sinh:1994
5. Giờ sinh:9h
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:nam

greenleaf
17-10-2011, 11:17 PM
1. Họ Tên: Võ Vương Minh Triều
2. Ngày Sinh: 29
3. Tháng Sinh: 12
4. Năm Sinh: 1991
5. Giờ sinh: 16h
6. Giới Tính: Nam :))
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X
Thanks bạn

kerry
23-10-2011, 07:56 PM
họ tên Đặng tuấn anh
ngày sinh 05
tháng 08
năm 1995
giờ sinh thì không rõ thầy ơi vì nhà con hồi đó không để ý chỉ nhớ là trưa thui...con là ất hợi ...lợn đói mà thầy
giới tính con là nam...đúng thì la uke (G) cho dẽ Ạ:::
THẦY XEM GIÚP CON VỚI !!!

BeyondTheCloud
04-11-2011, 09:46 PM
1. Họ Tên: Nguyễn Anh Quân
2. Ngày Sinh: 15
3. Tháng Sinh: 2
4. Năm Sinh: 1995
5. Giờ sinh: 0h~1h sáng (Bố mẹ mình k chắc , nói là 1h sáng :)))
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X


1. Họ Tên: Thiên Long
2. Ngày Sinh: 2
3. Tháng Sinh: 11
4. Năm Sinh: 1992
5. Giờ sinh: 0h sáng
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

cent : Bạn coi dùm mình nha. <3 bạn :D

cent
04-11-2011, 09:57 PM
miss_you

Thông tin cá nhân
Họ tên: Huỳnh Tấn Dũng
Sinh ngày: 8 , Tháng 12 , Năm Nhâm Thân
Giờ: Hợi
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 5 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.






Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:
Số 3 lượng 5
Phước căn tu tích một phần ba
Sản nghiệp vài nương ruộng lúa nhà
Cần kiệm lâu ngày đủ ăn mặc
Tương lai an hưởng tuổi về già.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì cuộc đời già sang phú quý, làm ăn phát đạt, con cái đầy đủ. Tuy vậy, hạnh phúc gia đình không được yên ấm.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Thân: Sao chủ Mệnh: LIÊM-TRINH. Sao chủ Thân: THIÊN-LƯƠNG.

Ương ngạnh, thích ngao du, chơi bời, không ham chuộng danh lợi, an phận thủ thường, không có ý chí phấn đấu khi gặp việc khó khăn và nguy hiểm. Công danh bình thường, thường phải ly tổ bôn ba hoặc không nơi cư ngụ chắc chắn. Riêng phái nữ, đây là người nên muộn lập gia đình, hoặc lấy lẽ, lấy kế thì mới không bị đổ vở và đau khổ vì chồng hoặc xa cha mẹ. Tính tình lãng mạn (NGUYỆT hãm-địa).
Kém thông minh, có óc kinh doanh thương mại (tiểu thương), đa mưu, ương ngạnh. Đời sống thì lận đận bôn ba, làm nghềà thủ công độ nhật, hay gặp tai nạn, có thể bị chết yểụ Riêng phụ nữ thì vất vả, muộn đường chồng con, thường phải lấy kế, lấy lẽ, hay đau khổ vì tình (CƠ hãm-địa).
Làm nghề thư lại, công chức tầm thường (CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG hãm-địa).

Mệnh cư Dần có cách CƠ-NGUYỆT-ĐỒNG-LƯƠNG là số làm về quan trường thì tốt, không có Cát, Hóa lại gia sát-tinh thì bình thường. Nếu gặp Tứ-Sát (Kình, Đà, Hỏa, Linh), Địa-Không, Địa-Kiếp là hạ cách.

Mệnh có Thiên-Mã bị TRIỆT là chung thân bôn tẩụ Nếu ly tổ xuất ngoại thì được tốt.


Mệnh có Song Hao đóng thì bộ tiêu hóa hay đau yếụ Tính khôn ngoan, chân chất, không kiên chí, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu, tốt hơn ở Dần, Thân, nếu gặp Mệnh ở đó là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng, nhất là tuổi Dần Thân rất hợp với Song Haọ Tuy thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ song về sau sẻ hưởng được giàu sang, qúi hiển. Hao đóng Mão, Dậu gọi là cách "Chúng thủy triều đông" mọi dòng nước đều chảy về biển Đông, tất tiền vào như nước, nhưng cũng ra như nước, nếu gặp được Thiên Cơ, Cự Môn đóng ở đó thì dắc cách vô cùng, trái lại nếu gặp Hóa Lộc thì trở nên kém hẳn. Tóm tắc: Lúc thiếu thời thích ngao du bốn bể để tìm tòi học hỏi, hưởng thụ, thích ăn ngon mặc đẹp đam mê cờ bạc chơi bời, vung phí tiền bạc. Nhưng là hạng thông minh, tuy ham chơi, nhưng lúc học cũng say mê không kém, vì bản chất muốn tìm hiểu sâu rộng (Song Hao đắc địa ở Mão, Dậu). Khôn ngoan nhưng không quả quyết, cẩu thả, không bền chí, dễ bị say mê nghiện ngặp, có tính hào phóng, tiêu xài lớn, không tiếc tiền. Ưa di chuyển, thích đi du lịch, phù du chỉ biết có hiện tại (Hao (Hỏa)).
Hao gặp sao Tuyệt đồng cung là hạng khôn ngoan, nhưng hơi man trá.
Đức độ, khoan hòa, nhân hậu, giúp người (Giải-Thần (Mộc)).
Thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Phượng-Các (Thổ)).
Đa sầu, đa cảm, thường hay suy nghĩ xa xôi, lãng trí, yếm thế. Nếu Đắc-địa thì là người có tài ngôn ngữ, lý luận hùng hồn, đanh thép và sự nghiệp thường bị sụp đổ, thất bại lúc ban đầu tuy nhiên về già thì sẻ thành tựu sự nghiệp (Thiên-Hư (Thủy)).
Đa tài, có khả năng trong nhiều lãnh vực, tháo vác, mau mắn (Thiên-Mã (Hỏa) ở Dần). Tuy nhiên chỉ người mệnh Mộc mới được thuộc quyền xữ dụng, bạc nhược với người tuổi Kim, vất vả với người mệnh Thủy, điêu linh cho người mệnh Thổ, làm lợi cho người mệnh Hỏạ
Người ưa chống đối, phá cũ, đổi mới, tranh luận, bàn cảị Tinh nghịch, phá phách, có tính quật khởi và thường hay mắc bệnh về răng (Tuế-Phá (Hỏa)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TRIỆT ở Mệnh).
Mệnh Triệt, Thân Tuần: cần phải vô chính diệu mới làm nên. Về già thì an nhàn.
Khôn ngoan, đa mưu, túc trí, biết quyền biến. "Tuyệt là giai đọan đi sau Mộ, nếu không có sự xung phá kia để phục hồi thì sẽ diệt hẳn." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Thân có sao Thiên-Tài ở TÀI-BẠCH: Nên chi tiêu rộng rãi nhưng cũng nên lo đến tương lai (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Phu/Thê: Vợ chồng như đã có duyên nợ tiền định từ kiếp trước. Thông thường đương số thường lệ thuộc vào người phối ngẫu trong mọi lãnh vực ví dụ về nghề nghiệp thì đương số chỉ thực sự thành công hay cẫm giữ được sự nghiệp của mình sau khi lập gia đình. Hoặc là làm công việc nào đó nên hợp tác với người phối ngẫu thì dễ thành công hơn là làm một mình và cũng có thể vợ chồng làm giống nghề với nhaụ Trường hợp gặp cung Phối tốt thì "Đồng vợ đồng chồng tát biễn Đông cũng cạn". Người Âm Nam có Thân cư Thê nên thường luỵ vợ nếu không muốn nói là sợ vợ.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ có danh chức (Văn-Xương, Văn-Khúc).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TRIỆT án ngử).
Cha mẹ có quyền thế (Hóa-Quyền (Thủy)).
Cha mẹ thông minh, nhân hậu, có danh chức (Hóa-Khoa (Thủy)).
Cha hay mẹ thường là con trưởng nếu không cũng sẻ đoạt trưởng và có danh chức (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Cha mẹ có lòng mộ đạo, ưa làm điều lành, an phận, ít mạo hiểm. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Long-Đức (Thủy)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Có quan chức, có danh thơm tiếng tốt, có văn tài, có khả năng mô phạm. Thường có nghề văn hóa (dạy học, viết văn, khảo cứu). Ngoài ra còn hóa giải được những sát-tinh sau: Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh. Nếu gặp Sát-tinh thì cóù nghĩa là không đổ đạt cao hay chậm khoa bảng chứ không làm mất tư chất thông minh, năng tài văn hóa, khả năng lý thuyết (Hóa-Khoa (Thủy))
Cha mẹ có vẻ mặt thanh tú, khôi ngô, thông minh, hiếu học, học giỏi, suy xét, phân tích, lý luận giỏi, có năng khiếu rất sắc bén về văn chương, mỹ thuật, âm nhạc. Trường hợp hãm địa thì có nghiã là có hoa tay, khéo tay, giỏi về thủ công, mỹ nghệ. Nếu có Thiên Riêu đồng cung thì đa nghi, tin dị đoan, người có tính đồng bóng (Văn-Khúc (Thủy)). Rất kỵ gặp Tứ-Sát (Kình-Dương, Đà-La, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh) hoặc ở cung hãm-địa (Ngọ, Tuất).
Cha mẹ cương trực, thẳng tính, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất, làm càn, táo bạọ Có khiếu chỉ huy, lãnh đạo, có óc tổ chức và biết mưu cơ quyền biến (Tướng-Quân (Mộc)).
Phúc đức bình giải
Giảm thọ, suốt đời lao khổ, chẳng được xứng ý toại lòng lại hay mắc tai bay vạ gió và thường gặp chuyện khẩu thiệt kiện cáọ Phải sớm xa gia đình mới mong được yên thân. Trong họ hay có sự tranh chấp, nhiều người tha phương lập nghiệp, phiêu bạt giang hồ, nếu không cũng khốn cùng, mắc hình ngục, hay yểu tử (CỰ đơn thủ tại Thìn).
Giảm thọ, họ hàng ly tán, những người khá giả lại chết non (Tang-Môn, Bạch-Hổ).
Tổn thọ hay gia đình không được toàn vẹn (Bạch-Hổ (Kim)).
Có thể làm con nuôi họ khác hay lập con nuôi, đở đầu cho người khác (Dưỡng (Mộc)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
mua tậu nhà đất dễ dàng (THIÊN-TƯỚNG đơn thủ tại Tỵ).
Được hưởng của thừa tự do ông bà hay cha mẹ để lại hay được người cho nhà, cho đất (Ân-Quang (Mộc)).
Quan lộc bình giải
Công danh hoạnh đạt, văn võõ kiêm toàn nhưng văn chức hiễn hách hơn võ chức. Phú quí đến tột bực. Có danh tiếng lừng lẫy (LƯƠNG đơn thủ tại Ngọ).
Danh chức khá lớn, nên làm công việc có tính chất lưu động. Tài lộc ngày càng tăng tiến. Có tài buôn bán kinh doanh (Hóa-Lộc, Mã).
Có máu cờ bạc (Điếu-Khách, Quan-Phù).
Gặp được thời vận tốt (Mã, Khốc, Khách).
Có uy quyền. Ăn nói hùng hồn. Ra đường được nhiều người kính phục. Lúc thiếu thời gặp nhiều trở ngại trên đường công danh, đến khi đứng tuổi mới được xứng ý toại lòng. Nên chuyên về pháp lý hay chính trị (Khốc, Hư: Sáng sủa tốt đẹp). Mờ ám xấu xa: Hay gặp sự phiền lòng, công danh trắc trở.
Nô bộc bình giải
Giúp việc chậm chạp hay không được tận lực đôi lúc còn phản chủ (LIÊM, SÁT đồng cung).
Mang lụy vì tình. Đàn ông thường đa mang lẽ mọn ưa việc trăng gió, bướm hoa (Hồng-Loan (Thủy)). Theo TỬ-VI HÀM-SỐ trang 296 của cụ Nguyễn-Phát-Lộc thì Đào-Hoa còn có nhiều ý nghĩa sau: * Hão ngọt, có sức thủ hút quyền rũ người khác pháị * Lã lơi hoa nguyệt với bạn bè, tôi tớ, hoặc người dưới quyền. * Có nhiều nhân tình, vợ lẻ, bất chính với vợ. Đại khái đây là hạng người đam mê trong tình yêụ
Ít bạn bèø hoặc ít giao thiệp (Quả-Tú (Thổ)).
Thiên di bình giải
Ra ngoài gặp nhiều người bất bình với mình (Thiên Hình).
Ra ngoài tốn tiền, hao tán hoặc thường phải xa quê hương lập nghiệp, sinh sống hoặc thay đổi chổ ở nhiều lần (Đại-Hao (Hỏa)).
Ít bạn bè hoặc không thích giao thiệp nhiều (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Bị miệng tiếng trong việc giao thiệp hoặc liên quan đến việc kiện cáo, cải vã với người ngoài (Thái-Tuế (Hỏa)).
Hay mắc tai nạn xe cộ gươm đao (Thiên-Hình (Hỏa)).
Tật ách bình giải
Thiên-Không ngộ Đào-Hoa là cách Bán-Thiên-Triết-Sĩ (chim bay lưng trời gảy cánh) báo cho biết cách chết bất ngờ, đột ngột.
Tim yếu hoặc bị bệnh ở hạ bộ (Đào).
Ít bệnh tật (Đế-Vượng (Kim)).
Cứu giải những bệnh tật hay tại ương nhỏ (ThiếuĐương (Hỏa)).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Túng thiếu (ĐỒNG đơn thủ tại Tuất).
Khá giả và vinh hiễn. Suốt đời phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Làm giàu nhanh chóng hay gặp người giúp đở (Khoa, Quyền).
Được của thừa tự của một người trong họ để lại (Hóa-Lộc và Tang-Môn, Đà-La).
Buôn bán phát tài, này đây mai đó. Dễ kiếm tiền nhất là kinh doanh nơi xa, chống trở nên giàu có (Hóa-Lộc và Thiên-Mã).
Tiền bạc không được súc tích (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Bị kiện vì tiền bạc hay bị lường gạt (Quan-Phủ (Hỏa)).
thường lo âu về tiền bạc (Thiên-Khốc (Thủy)).
Không có của để lại cho con hay không được hưởng gia tài để lại hay tiền bạc chỉ đủ tiêu dùng (TUẦN).
"Thiên Quan, Thiên Phúc lâm tài tự nhiên phú quý"
Chỉ sự hạnh thông về tiền bạc, sự may mắn trong việc tạo sản không phải đấu tranh chật vật. Thường dùng tiền của để bố thí, làm việc thiện, việc xã hội (Thiên-Quan (Hỏa)).
Tử tức bình giải
Hiếm con hoặc con cái rất khó nuôi (VŨ, PHÁ).
Ít con (PHÁ-QUÂN, Bệnh).
Hiếm con, con cô độc (Cô-Thần (Thổ)).
Chậm con hoặc hiếm con, đã hiếm mà con cái lại xung khắc với cha mẹ (Lộc-Tồn (Thổ)).
Muộn con hoặc không có số nuôi con hoặc không có số ở chung với con cái (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Có thể hiếm, muộn hoặc khó nuôi con (Linh-Tinh (Hỏa)).
Có thể bị tuyệt tự (Bệnh (Hỏa)).
Phu / Thê bình giải
Việc cưới xin hay trắc trở. Có muộn đường hôn phối mới tránh được những sự chẳng lành (NHẬT đơn thủ tại Tí).
Chồng thường kiện vợ, thường hay tranh chấp với nhau vì Quan Phù chỉ sự phản bội, sự thiếu chung thuỷ (Quan Phù).
Tình duyên cách trở (Kình).
Huynh đệ bình giải
Nhiều nhất là bốn người nhưng trong nhà thiếu hòa khí. Có người bị hình thương mang có tật (PHỦ đơn thủ tại Sửu).
Chị em gái rất dâm đãng (Đào, Thiên-Riêu, Hỉ).
Anh chị em có người nghèo khổ hay cóù tật (Hỏa-Tinh (Hỏa)).

cent
04-11-2011, 10:03 PM
greenleaf

Thông tin cá nhân
Họ tên: Võ Vương Minh Triều
Sinh ngày: 24 , Tháng 11 , Năm Tân Mùi
Giờ: Thân
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 4 chỉ
Mệnh : Lộ Bàng Thổ (đất bên đường)
Cầm tinh con dê, xuất tướng tinh con gấu.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:
Số 3 lượng 4
Số mạng cao xanh đã định rồi
Có căn tu niệm được cao ngôi
Xuất gia đầu Phật quy Tam Bảo
Uy đức tòa sen chín phẩm ngồi.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy thì có số tu hành. Sớm muộn cũng xuất gia nương nhờ của Phật, duyên nợ lỡ làng, nhang trái. Đàn ông thì làm ăn thất bại long đong lận đận, nghèo khổ.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH KHẮC CỤC: Người này nếu muốn thành công thì phải có nhiều nghị lực vì cuộc đời họ sẻ gặp nhiều trở ngại để làm hỏng đại sự.

Tuổi Mùi: Sao chủ Mệnh: VŨ-KHÚC. Sao chủ Thân: THIÊN-TƯỚNG.

Ương ngạnh, thích ngao du, chơi bời, không ham chuộng danh lợi, an phận thủ thường, không có ý chí phấn đấu khi gặp việc khó khăn và nguy hiểm. Công danh bình thường, thường phải ly tổ bôn ba hoặc không nơi cư ngụ chắc chắn. Riêng phái nữ, đây là người nên muộn lập gia đình, hoặc lấy lẽ, lấy kế thì mới không bị đổ vở và đau khổ vì chồng hoặc xa cha mẹ. Tính tình lãng mạn (NGUYỆT hãm-địa).


Mệnh có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôị


Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoài (Quả-Tú (Thổ)).
Người sáng suốt, ưa tiến tới, có lòng lành. Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đải nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Phúc-Đức (Thổ)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Đức độ, đoan chính, hòa nhã, từ bi, hay giúp đở làm phúc. Là người bạn tốt, biết chiều đãi nhân nhượng, không làm hại, trái lại hay giúp đở, tha thứ (Thiên-Đức (Hỏa)). Nếu đi với Đào-Hoa, Hồng-Loan thì là người có duyên, có phẩm hạnh, thu hút người khác bằng tính nết đoan trang.
Có năng khiếu thu hút người khác bằng lời nói, bằng tài hùng biện, bằng văn chương, kịch nghệ. Có năng khiếu đặc biệt về văn chương, thi phú, âm nhạc (Tấu-Thư (Kim)).
Táo bạo, gan góc, gây rắc rối, cản trở công việc. Tuy nhiên nếu gặp TỬ-VI, Khoa, PHỦ thì giảm nhiều (Thiên-La (Thổ)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TRIỆT ở Mệnh).
Mệnh Triệt, Thân Tuần: cần phải vô chính diệu mới làm nên. Về già thì an nhàn.
Quãng đại, từ thiện, bác áị "Đế Vượng là giai đọan ví như con người vào tuổi bốn năm mươi, công đã thành danh đã tọai đang hưởng vinh hoạ Mệnh gặp được Đế Vượng thì gia nghiệp hưng long, dục vọng công danh thỏa chí. Dù cho có thất vị thì danh cũng đã nhiều người biết đến." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Mùi có sao Thiên-Tài ở TẬT-ÁCH: Nên chăm lo đến sức khỏe của mình trước rồi hảy toan tính đến những chuyện khác sau (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Dỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Quan-Lộc: Người có cách này thường hoạt động, làm việc không mệt mõi và rất đam mê với công việc chuyên môn của mình. Đây là một con người rất có tinh thần trách nhiệm.
Thân cư Thân có THIÊN-ĐỒNG, THIÊN-LƯƠNG tọa thủ gia NGUYỆT, THIÊN-CƠ hợp chiếu thì thông minh, suốt đời phú quí, danh tiếng vang lừng.
Thân có THIÊN-LƯƠNG hay THIÊN-ĐỒNG miếu-địa, vượng-địa, đắc-địa tọa thủ, hay cóù THIÊN-LƯƠNG, THIÊN-ĐỒNG tọa thủ đồng cung, nên suốt đời không bao giờ mắc phải tại ương họa hạị
Thân có Thiên-Đức, Nguyệt-Đức và Đào-Hoa vợ chồng xứng đôi .
Hoán cải vô thường. Thân có THIÊN-ĐỒNG tọa thủ là người có tính hay hoán cãi, ưa mới ghét cũ.
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ khốn cùng, hay mắc tại ương và xa cách nhaụ Sớm lìa bõ hai thân (LIÊM, THAM).
Có thể cha mẹ xa cách nhau (TRIỆT ngộ Thiên-Mã).
Sớm khắc một trong hai thân. Nếu không, tất phải sớm xa cách hai thân (TRIỆT án ngử).
"Quốc Ấn tắc phụ chức quyền trọng" (Cha có quyền chức).
Cha mẹ là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Cha mẹ đức độ, khoan hòa, nhân hậu hay giúp người (Địa-Giãi (Thổ)).
Cha mẹ có từ tâm, mộ về tôn giáo, tín ngưỡng. Thiện tâm, nhân hậu, hiền lành, đức độ, hay làm việc thiện, hay cứu giúp người, có khiếu đi tu (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Cha mẹ liếng thoáng, nói năng không giữ lời, khoác lác, ham chơi bời, dễ say mê cờ bạc. Người ưa phiêu lưu, thích các thú vui may rủị Ưa chống đối, đi ngược lại với ngườị Cũng ưa làm chuyện mạo hiểm, khác đời (Điếu-Khách (Hỏa)).
Cha mẹ có phong độ trượng phu, tác phong quân tử. Có tài cả về Văn lẫn Võ, có bằng cấp (đổ đạt), có uy tín. Sao Quốc-Ấn được tượng trưng là cái Aán của vua ban hay bằng sắc.
Cha mẹ cương trực, thẳng tính, nóng tính, bất nhẫn, bất khuất, làm càn, táo bạọ Có khiếu chỉ huy, lãnh đạo, có óc tổ chức và biết mưu cơ quyền biến (Tướng-Quân (Mộc)).
Phúc đức bình giải
Được hưỡng phúc sống lâu về già rất sung sướng. Họ hàng đều gặp sự cát vượng, người giàu có, người quí hiễn (CỰ đơn thủ tại Ngọ).
Giàu sang vinh hiễn hành sự mọi việc khôn khéo; suốt đời khá giả, phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Không thể giàu cóù lớn được. Họ hàng ly tán, tha phương lập nghiệp (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Giải trừ bệnh tật, tai họa, gặp nhiều may mắn một cách đặc biệt (Thiên-Giải (Hỏa)).
Được thần linh che chở (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Được hưỡng phúc khỏi phải lo lắng những lúc túng thiếụ Tránh được nhiều tai họa, họ hàng giàu có (Hóa-Lộc (Mộc)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
mua tậu nhà đất dễ dàng (THIÊN-TƯỚNG đơn thủ tại Mùi).
Mua tậu nhà đất một cách nhanh chóng. Nhưng đã mua nhanh, tất bán cũng nhanh (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Nhà cửa cao rộng, đẹp đẽ (Long-Trì, Phượng-Các).
Khéo giữ củạ Tuy nhiên nếu gặp nhiều sao xấu phải bán đi (Thiên-Hình (Hỏa)).
Có thể tài sản không có gì hay tài sản bị sang đoạt, bị phá sản, bị tai họa về tài sản (nhà cháy, ...) hoặc sang đoạt hay tạo lập tài sản bằng phương pháp táo bạo, ám muội (Địa-Kiếp (Hỏa) hãm-địa).
Quan lộc bình giải
Phú quí song toàn. Rất nổi tiếng nếu chuyên về y khoa hay sự phạm. Bước vào đường chánh trị cũng được toại lòng (ĐỒNG, LƯƠNG đồng cung).
Thường phải bôn ba, đi đây đó (Đà-La, Mã).
Đường quan lộc chậm chạp. Nếu có chức vụ cao thì không bền. Gặp nhiều bất công trong quan trường (Thiên-Không (Hỏa)).
Nô bộc bình giải
Người giúp việc phản chủ (VŨ, SÁT đồng cung).
Khó thuê mướn người làm (Lộc-Tồn). Ít bạn bè. Nếu cung MỆNH xấu thì vất vả, lận đận cả đờị
Thiên di bình giải
Hay gặp tai nạn nhất là về sông nước. Thường gặp nhiều người khinh ghét. Sau này chết ở xa nhà (NHẬT tại Tuất).
Ra ngoài được nỗi danh, gặp chuyện vừa ý (Kình Dương miếu địa).
Có bằng sắc phẩm hàm (Thai Phụ ngộ Phong Cáo).
Thường lui tới chổ quyền quí hoặc có thế lực lớn trong xã hội hoặc được trọng đãi, tín dụng (Hóa-Quyền (Thủy)).
Tật ách bình giải
Thận suy hoặc đau răng. Có thể bộ máy tiêu hóa không được lành mạnh (Riêu (Thủy)).
Phổi yếu, hay ho vặt. Thận kém (Khốc (Thủy)).
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Kiếm tiền chậm chạp, khó khăn (CƠ đơn thủ tại Tí).
Tốn tiền vì nhân tình (Hao, Đào, Hồng). Đàn ông thì tốn tiền vì gáị
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Phải nhờ vợ hay nhân tình mới dễ kiếm tiền (Đào, Hồng).
Thường được người giúp đở tiền bạc, của cảị Thường được may mắn về tiền bạc. Có thể được hưởng di sản (Ân-Quang (Mộc)).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Hao tài, tán tài hay có dịp phải tiêu xài luôn (Đại-Hao (Hỏa)).
Thích cờ bạc (Văn-Khúc (Thủy)).
Tử tức bình giải
Hiếm con và về sau hay xung khắc với cha mẹ (TỬ, PHÁ).
Có thể hiếm hoặc muộn con hoặc khó nuôi con (Hỏa-Tinh (Hỏa)).
Muộn con hoặc không có số nuôi con (Tử (Thủy)).
Sinh con khó nuôi hoặc sinh nhiều nuôi ít (Thiên-Hư (Thủy)).
Phu / Thê bình giải
Phú: "Vợ chồng nay tan mai hòa, Phục-Binh Hóa-Kỵ một tòa Thê cung". Vợ chồng bị ngăn trở lúc lấy nhau hay gia đạo bất hòa (Hóa-Kỵ, Phục-Binh).
Có thể tự do kết hôn, vợ chồng lấy nhau không cần môi giới (Tả-Phù, Hữu-Bật).
Người phối ngẩu có bằng sắc (Thai Phụ, Phong Cáo).
Trai lấy vợ đẹp, thông minh có học và thường có vợ lẻ, nhân tình (Văn-Xương (Kim)).
Trai lấy vợ đẹp, có học, thường là trưởng nữ (Thiên-Việt (Hỏa)).
Vợ chồng thường hay bất hòạ Tình cảm gia đình đôi phen sóng gió giận hờn. Vì Hóa Kỵ là cái lưỡi nghiã bóng là lời nói không đẹp nên sự xích mích bắt nguồn từ những câu nói vụng về. Có thể đi tới việc đấu khẩu, cãi vã bằng không, cũng ngấm ngầm phiền trách nhau mà không nói ra (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Huynh đệ bình giải
Nhiều nhất là bốn người nhưng trong nhà thiếu hòa khí. Có người bị hình thương mang có tật (PHỦ đơn thủ tại Mão).
Ít anh chị em hoặc anh chị ly tán mỗi người một phương. Thường không nhờ vả được mà đôi khi còn bị liên lụy (Địa-Không (Hỏa)).

cent
04-11-2011, 10:08 PM
BeyondTheCloud

Thông tin cá nhân
Họ tên: Nguyễn Anh Quân
Sinh ngày: 16 , Tháng 1 , Năm Ất Hợi
Giờ: Tý
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 3 lượng 9 chỉ
Mệnh : Sơn Đầu Hỏa (lửa trên núi)
Cầm tinh con heo, xuất tướng tinh con hươu.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:
Số 3 lượng 9
Con đường quan lộ chửa hanh thông
Tính việc gì rồi cũng hóa không
Lao lực lao tâm mòn mỏi lắm
Bao nhiêu mưu tính nước xuôi giòng.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy cốt cách phong nhã, hào hoaTuổi nhỏ học hành giỏi dắn, trí óc thông minh, khôn ngoan tột bựcĐến 36 tuổi thì đường quan lộc công danh rạng rỡVợ đẹp, con cái sau nầy hiển đạt.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ
MỆNH SINH CỤC: Người này làm lợi cho thiên hạ. Mặc dù người này có cung Mệnh ở thế sinh nhập (cung mệnh ở cung dương). Thế thu vào, thế hưởng lợị Thường là người kỷ lưởng làm việc gì củng suy xét, tính toán cẩn thận trước khi bắt tay vàọ

Tuổi Hợi: Sao chủ Mệnh: CỰ-MÔN. Sao chủ Thân: THIÊN-CƠ.

CỰ, NHẬT chiếu tại Mệnh: tốt đẹp và vinh hiễn như CỰ, NHẬT tọa thủ tại Mệnh.


Mệnh có Đà-La tọa thủ ở Tỵ, Hợi, Dần, Thân thì không chết non cũng bị hình thương khắc hại có thể ly tổ xuất ngoại thì thành cơ nghiệp nếu mệnh có Cát, Chính-tinh thì chủ người phá tướng.
Mệnh hay một cung có tam hợp có Hung Tinh là cách mệnh VCD Kiến Tam Không, trái lại cuộc đời như cõi mộng, như giấc Hoàng Lương, phú quí không bền (trích Tử Vi Kinh Nghiệm và Luận Giải của Minh Châu trang 147).
Mệnh vô-chính-diệu: Người thông minh, khôn ngoan và có một đặc tính rất đặc biệt là khi gặp phải một vấn đề cần phải giải quyết dứt khoát thì thường hay lưỡng lự, đắn đọ


Người nhân hậu, từ thiện, hay gặp may mắn, hiếu thảo, thành tín, chung thủy, có óc tín ngưỡng, có khiếu đi tu, trọng ân nghiã. Nhờ ở đức hạnh xữ thế và thiện tâm sẳn có nên được thiên hạ quý mến (Thiên-Quí (Thổ)).
Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoàị Phú: "Trai phạm Cô Thần thê tử biệt" (Cô-Thần (Thổ)).
Người có Đà La đơn thủ thì "có thân hình cao dài, hơi gầy, da xám, lông tóc rậm rạp, mặt thô, răng xấu, mắt kém, chân tây dài, trong mình thường có tỳ vết và thẹo". (Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số trang 139). Hung bạo, liều lĩnh, gian hiểm, độc ác, dâm dật (Đà-La (Kim) Hãm-địa).
Nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Chuộng hình thức bề ngoài, tự đắc, kiêu hảnh, hiếu danh. Lợi ích cho việc thi cử, cầu công danh, bằng sắc (Phong-Cáo (Thổ))
Người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).
Đau yếu, suy nhược, bi quan, hay nhầm lẫn. "Bệnh là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Hợi có sao Thiên-Tài ở HUYNH-ĐỆ: Nên biết che chỡ, bao bọc, giúp đở cho anh chị em trong nhà thì sẻ được đền bù xứng đáng (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hộị
Phụ Mẫu bình giải
Thường thì cha mẹ nghèo hèn hay chết sớm hoặc không thể sống gần cha mẹ được (Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp).
Cha mẹ có của nhưng con phá tán mất khá nhiềụ Cha mẹ và con không hợp tính nhaụ (Lộc-Tồn (Thổ)).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)).
Cha mẹ biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Phúc đức bình giải
Ít gặp may mắn hay bị tai bay vạ gió, luôn luôn chiêu chuyện thị phi, khẩu thiệt, và xẩy ra sự trang chấp trong dòng họ. Nên rời xa quê hương mới giảm miễn được tai kiếp (ĐỒNG đơn thủ tại Thìn).
Giàu sang vinh hiễn hành sự mọi việc khôn khéo; suốt đời khá giả, phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Được hưỡng phúc, tránh được nhiều tai họạ Trong họ có nhiều người khá giả, nhân đức (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Trong họ có người lưu manh, xão trá (Kình, Quan-Phủ).
Gia tăng phúc thọ. Nhiều con cháu (Đế-Vượng (Kim)).
Đàn bà đẹp có nhan sắc (Hồng-Loan (Thủy)).
Được gia tăng phúc thọ (Thiên-Quan (Hỏa)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Mua tậu nhà đất để rồi lại phá tán. Về già mới có nơi ăn chốn ở chắc chắn (VŨ, PHÁ đồng cung).
Mua tậu nhà đất ở xa quê hương (Thiên-Mã (Hỏa)).
Quan lộc bình giải
Công danh sớm đạt. Văn võ song toàn (NHẬT đơn thủ tại Ngọ).
Việc làm có tính cách lưu động, thường hay thay đổi chổ làm hay nghề nghiệp. Đường công danh thường bị gián đoạn ít ra 1 lần (Đại-Hao (Hỏa)).
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh (TRIỆT án ngử). Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp.
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Nô bộc bình giải
Nhân viên giúp việc đắc lực (THIÊN-PHỦ).
Thiên di bình giải
Buôn bán phát tàị Được nhiều người mến chuộng (CƠ, NGUYỆT đồng cung tại Thân).
Gặp nhau ở nơi đường xa mà nên duyên vợ chồng. Đàn ông ra ngoài có gái theo (Đào, Hồng, Thiên-Hỉ).
Buôn bán này đây mai đó, rất phát tài (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Nhiều bạn văn chương (Khôi, Việt).
Ra ngoài gặp được nhiều sự may mắn (Thiên Quan, Thiên Phúc).
Phú: "Việt Khôi là cách ung dung, Việt thường nhờ bạn, Khôi thường gặp sang."
Phú: "Thiên Di Hoá Kỵ ra ngoài, Kẻ thù người oán chẳng ai gần mình."
Hay giúp đở người khác và được nhiều người khác giúp đở (Thiên-Phúc (Hỏa)).
Hay mắc thị phi và gặp nhiều sự phiền lòng. Ngoài ra có thể người này làm công việc liên quan đến hóa chất hay liên quan đến quality control, environmental protection, ISO, những nghề làm đụng chạm tới quyền lợi của kẻ khác như thanh trạ Đặc biệt khi có Thân cư Thiên-Di (Hóa-Kỵ (Thủy)).
Tật ách bình giải
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Bệnh ở chân (THAM).
Đau cuốn họng, tiếng khàn rè (Phá Toái, Hình).
Có mỗ xẻ (Thiên Hình).
Ngã đau có thương tích (Điếu-Khách (Hỏa)).
Bệnh tật hay kéo dài lâu khỏi (Dưỡng (Mộc)).
Ảnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. giảm bớt sự nguy hiểm (Hóa-Khoa (Thủy)). Thí dụ như: mắc nạn gặp người cứụ Nếu đau yếu thì gặp thày, gặp thuốc.
Phú: "Triệt Tuần đóng ở ách cung, Bệnh nào cũng khỏi, hạn phùng cũng quạ" Suốt đời khỏe mạnh không đáng lo ngại về bệnh tật (TUẦN-TRIỆT).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền tài tụ tán thất thường hay túng thiếu và thường mắc thị phi, kiện tụng vì tiền (CỰ-MÔN đơn thủ tại Tuất).
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Dễ kiếm tiền bạc (Hữu-Bật (Thổ) đắc-địa).
Thích cờ bạc (Văn-Xương (Kim)).
Khéo giữ của (Quả-Tú (Thổ)).
Tử tức bình giải
Nhiều nhứt là bốn con (TƯỚNG đơn thủ tại Hợi).
Có con dị bào (Thiên Tướng, Tuyệt).
Có thể có con dị bàọ Nếu là dương cung thì đoán là cùng cha khác mẹ. Nếu là âm cung thì đoán là cùng mẹ khác cha (TƯỚNG, Tuyệt).
Phú: "Tử cung Không Kiếp trùng gia, Nuôi con không mát đã ba bốn lần". Con khó nuôi, con sinh ba bốn lần mới đậu (Địa-Không, Địa-Kiếp).
Phú: "Sinh con Long, Phượng nhà giàu" Con đẹp, có quí tử (Long-Trì, Phượng-Các).
Hiếm muộn con hoặc ít con hoặc phải sống xa con hoặc có con phá sản (Địa-Không (Hỏa)).
Hiếm muộn con hoặc ít con hoặc phải sống xa con hoặc có con phá sản (Địa-Kiếp (Hỏa)).
Có con xinh đẹp, thông minh (Phượng-Các (Thổ)).
Phú: "Đẩu Quân kỵ tử tức cung, Đến già chẳng thấy tay bồng con thơ." Chậm con hoặc hiếm con (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Phu / Thê bình giải
Vợ chồng lấy nhau sớm và dễ dàng. Cả hai đều quí hiễn. Trai nên lấy vợ là trưởng nữ, gái nên lấy chồng là trưởng nam (LƯƠNG đơn thủ tại Tí).
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Cuộc tình tan vở một cách bất ngờ, thình lình (Thiên Không, Đào).
Ít ra phải tan vở 1 cuộc tình (Hao).
Trai lấy vợ đẹp, có học, thường là trưởng nữ (Thiên-Khôi (Hỏa)).
Trai nể vợ (Hóa-Quyền (Thủy)).
Cưới xin dễ dàng. Trai lấy vợ đẹp, nhưng thường hay rắc rối vì tình (Đào-Hoa (Mộc)).
Vì có Thiên Không tọa thủ nói lên sự cản trở từ sự bố trí có thủ đoạn của một bên cho bên kia bị mắc kẹt. Có thể chàng trai tìm cách đóng ván thành thuyền trước hoặc cô gái biết yếu điểm người yêu công bố sớm việc hứa hôn để đặt bên kia trước việc đã rồị Cũng có thể cả hai cùng toa rập dặt cha mẹ hai bên trước trường hợp phải quyết định theo ý đôi trẻ, hoặc bên trai hay gái có sự dụ dỗ nào đó đối với kẻ nhẹ dạ. Dù dưới hình thái nào, bên trong cũng có thủ đoạn để chi phối quyết định của bên kiạ Trò chơi của Thiên Không rất nguy hiểm. Nếu có thêm sao xấu đi kèm, hôn nhân rất nhạy rã đám." (trích Tử Vi tổng hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 505).
Huynh đệ bình giải
Có rất Ít anh chị em, thường mang tật; nếu không suốt đời cùng khổ, hay chết non. Anh chị em thường bất hòa, Ít nhường nhịn nhau (LIÊM, SÁT đồng cung).
Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa (Tang-Môn, Thiên-Mã).
Anh chị em bất hòa hay thường sống xa nhau (Tử (Thủy)).

cent
04-11-2011, 10:46 PM
Thông tin cá nhân
Họ tên: Thiên Long
Sinh ngày: 8 , Tháng 10 , Năm Nhâm Thân
Giờ: Tý
Giới tính: Nam
Lượng chỉ: 4 lượng 7 chỉ
Mệnh : Kiếm Phong Kim (vàng chuôi kiếm)
Cầm tinh con khỉ, xuất tướng tinh con dê.





Sau đây là lời chú giải cho lượng số của bạn:
Số 4 lượng 7
Bình sanh tổ phước chứa minh minh
Số được an vui thắm thiết tình
Vợ đẹp con ngoan nhà cửa rộng
Một đời thẳng tắp bước tiến trình.
Nói chung, người có số lượng và số chỉ nầy ắt phải có chức vụ to, giàu sang, trọng vọng ít ai bì. Giòng họ đều thuộc vào hàng trưởng giả. Anh em hòa thuận.


Mệnh bình giải
CHI SINH CAN: Người này được thành công là nhờ may mắn chứ khả năng, thực lực chưa đạt được mức độ ấỵ Cuộc đời họ là một chuổi dài may mắn tiếp nhau để có từ thành công này đến thành công khác. Hay không bằng hên. Ngoài ra người này có cung mệnh ở thế sinh xuất (cung mệnh ở cung âm) tức là người hào sảng phóng khoáng, dễ tha thứ.
MỆNH CỤC TƯƠNG HÒA: Người này dễ hòa mình với đời sống bên ngoàị Dù với hoàn cảnh nào người này cũng có thể hòa đồng, vui vẻ chấp nhận.

Tuổi Thân: Sao chủ Mệnh: LIÊM-TRINH. Sao chủ Thân: THIÊN-LƯƠNG.

Ương ngạnh, hiếu thắng, bạo tính, hung tợn. Thích chơi bời trác táng (PHÁ hãm-địa). Về sự nghiệp nên chọn những nghề về kỹ nghệ, máy móc hoặc thủ công vì khá khéo taỵ Ngoài ra cũng cóù óc thương mại (hạng tiểu thương). Nói chung thì sự nghiệp bình thường và thường phá tan tổ nghiệp. Tuy nhiên nếu ly hương bôn tẩu thì có thể khá hơn. Về phái nữ thì thường khắc chồng, hại con tuy nhiên nếu muộn lập gia đình hay lấy lẽõ, lấy kế thì có thể khá hơn, đở xấu hơn.
Kém thông minh, thiếu lương thiện ha tiện, ương ngạnh, hay lấn át người khác (ngay cả chồng, hay vợ). Vi trí hãm-địa sao này chỉ người hay bị bất đắc chí, công danh, trắc trở, tiền bạc khó kiếm (VŨ tại Tỵ, Hợi). Thường phải ly hương lập nghiệp, không nhờ được người thân. Hay bị bệnh tật, tai họa, yểu tử. Nữ thì hay bị ưu phiền gia đạo, khắc chồng hại con. Nếu thêm sát-tinh như Kình-Dương, Đà-La, Địa-Không, Địa-Kiếp, Hỏa-Tinh, Linh-Tinh thì các nghĩa này càng chắc chắn và mạnh mẽ hơn.
Tham lam, bất lương, lập nghiệp ở xạ Suốt đời vất vả, lao khổ; không giử được nghiệp tổ mà phải phá tan, đến hết (VŨ, PHÁ tại Tỵ, Hợi).

Lộc Phùng lưỡng sát: Bần-Tiện-Cách (Lộc (Hóa-Lộc hay Lộc-Tồn) tọa thủ Mệnh ngộ Không-vong lại phùng Không, Kiếp, Kiếp-Sát).
Nhất sinh cô bần: Bần-Tiện-Cách (PHÁ-QUÂN thủ Mệnh hãm địa).
Mệnh có VŨ-KHÚC, THAM-LANG, LIÊM-TRINH, THẤT-SÁT nên kinh doanh về thương mại thì tốt.
Mệnh có VŨ-KHÚC, PHÁ-QUÂN lạc hãm là người phá tổ nghiệp, phá gia tài hay cực khổ.
Mệnh có LIÊM-TRINH, THAM-LANG, PHÁ-QUÂN, THẤT-SÁT, VŨ-KHÚC là số quan võ đóng ở biên thùy (không tốt nếu gặp Văn-Khúc).

Mệnh có Hóa-Kỵ tọa thủ, lại giáp Kình, giáp Đà, nên suốt đời nghèo túng, khổ sỡ hay mắc tai họạ Chỉ sớm xa gia đình, may ra mới được an thân và no cơm ấm áọ

Công danh sớm hiễn đạt nhưng chẳng được lâu bền như chim đang bay giửa trời gảy cánh (Địa-Kiếp, Địa-Không đồng cung tại Hợi).

Không thích giao thiệp, ít giao thiệp, ít bạn bè có gì thì hay giữ trong lòng ít khi thổ lộ ra ngoàị Phú: "Trai phạm Cô Thần thê tử biệt" (Cô-Thần (Thổ)).
"Biểu tượng cho sự đầy đủ, tự mãn, vững bền, không cần đến ngoài, mà cũng không muốn gần ai, không thu hút gì, mà cũng không để bị cái gì thu hút. Mệnh ta ở đó, ta là người cô độc không thân với nhiều người, tự kiêu, tự mãn, khắc nghiệt". Trích Tử-Vi Dưới Mắt Khoa Học của Vu-Thiên Nguyễn-Đắc-Lộc trang 382, (Đẩu-Quân (Hỏa)).
Chỉ biết có mình, bất chấp kẻ khác suy tật xấu của người từ tật xấu của mình. Biễn lận, gian tà, xão quyệt, bất lương. Chỉ có những sao sau mới giải được. Tử-Vi (mđ, vđ), Thiên-Phủ (mđ, vđ), TUẦN, TRIỆT, Hóa-Khoa, Thiên-Giải (Địa-Không (Hỏa) Hãm-địa).
Địa-Kiếp đắc địa ở Tỵ Hợi thì người trầm tỉnh, suy tư, có cơ mưu, can đảm, sớm đoạt công danh. Nhưng nên cần có Tướng, Mã, Khoa tinh mới phát bền và phát càng to càng mạnh vào thời loạn. Mưu trí, thâm trầm, dám nói, dám làm, can đảm, táo bạo, mưu trí cao thâm, biết dùng thủ đoạn. Rất khôn ngoan trong các địa hạt như: ngoại giao, chính trị hay chiến lược quân sự. Sự nghiệp thì thăng trầm như đám mây nổị Đặc tính nổi bật là đỗ vở đi liền với thành công (Địa-Kiếp (Hỏa) Đắc-địa).
Chỉ biết có mình, bất chấp kẻ khác suy tật xấu của người từ tật xấu của mình. Biễn lận, gian tà, xão quyệt, bất lương. Chỉ có những sao sau mới giải được. TỬ-VI (mđ, vđ), THIÊN-PHỦ(mđ,vđ), TUẦN, TRIỆT, Hóa-Khoa, Thiên-Giải (Địa-Kiếp (Hỏa) Hãm-địa)
Đố kỵ, ganh tị, ghen ghét, đa nghi, nói xấu, dèm pha kẻ khác. Ngược lại cũng bị người khác đố kỵ, ganh tị. Ngoài ra còn có tật ở mắt hoặc ở tay hay chân (Hóa-Kỵ (Thủy) Hãm-địa).
Thông minh, học rộng, có tài tổ chức, có nhiều sáng kiến, biết quyền biến theo nhiều hoàn cảnh. Tính nhân hậu, từ thiện, đoan chính (Lộc-Tồn (Thổ)). Khắc chế được tính lã lơi của Đào-Hoa, Hồng-Loan. Ngoài ra còn được vinh hiễn, sống lâụ Nếu bị THIÊN-CƠ, Địa-Không, Địa-Kiếp hội hợp, nên thoát tục mới được thanh nhàn. Ngoài ra Lộc-Tồn còn báo cho biết được hưởng của cải của tiền nhân để lạị
Ăn nói lưu loát, có tài hùng biện, diễn giãng hay và phong phú, hay tranh cãi, biện bác, đàm luận về chính trị, xách động, cổ võ bằng lời nói, thuyết phục bằng ngôn ngữ (Lưu-Hà (Thủy)). Đàn ông có thể chết ở nơi đường xá.
Người âm thầm suy tính, dễ tin, dễ bị thiệt thòi vì đôi khi chủ quan. Thông minh, vui vẻ, hòa nhã, nhân hậu, từ thiện (Thiếu-Âm (Thủy)).
Tuổi trẻ lận đận, nghèo, cực khổ, bôn ba, hay đau ốm. Có thể mồ côi sớm hay sớm ra đời lập nghiệp. Sinh bất phùng thờị Nếu có Tứ hay Tam-Không thì làm nên danh phận nhưng không bền, và tuổi thiếu niên vất vả (TUẦN ở Mệnh).
Mệnh Tuần, Thân Triệt: Mệnh hay thân cần có Cơ Nguyệt Đồng Lương sáng đẹp mới xứng ý. Về già thì an nhàn.
Đau yếu, suy nhược, bi quan, hay nhầm lẫn. "Bệnh là giai đọan già nua suy yếu của ngũ hành. Lực không còn theo tâm nữa; cần phải được sự phù giúp mới có thể thành công." (Trích sách Tử Vi đẩu số toàn thư của Vũ Tài Lục trang 266)
Nếu bạn tin vào thuyết "Nhân Qủa" thì người tuổi Thân có sao Thiên-Tài ở TÀI-BẠCH: Nên chi tiêu rộng rãi nhưng cũng nên lo đến tương lai (trích TỬ VI CHỈ NAM của Song-An Đỗ-văn-Lưu, Cam-Vũ trang 286).
Thân bình giải
Thân cư Mệnh: Cách này chỉ có khi sanh vào giờ Tí hay giờ Ngọ. Người này lúc nào cũng muốn làm chủ lấy mình. Mọi công chuyện đều muốn tự mình giải quyết lấy và sẳn sàng chấp nhận mọi hậu quả dù xấu hay tốt. Ngoài ra người này lúc nào cũng cảm thấy như mình là sứ giã của Tạo-Hóa nên rất nhiệt tâm, hăng hái, hành động. Tuy nhiên kết quả của nó còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố khác (tùy vào những bộ sao phối hợp). Đây là những loại người đặc biệt trong xã hộị
Phụ Mẫu bình giải
Cha mẹ thật khó tránh được những sự chẳng lành, hoặc là hình khắc chia ly, hoặc là tại ương họa hại (Tả, Hữu gặp Kình, Đà-La).
Cha hay mẹ có tật hoặc bị điếc hay cóù thể bị mất sớm hoặc chia ly (Kình Dương, Đà-La).
Phú: "Kình Đà cha mẹ cùng con bất đồng" Lúc nhỏ đã khắc với cha mẹ (Kình).
Cha mẹ thanh túù, ôn hòa, nhân hậu, điềm đạm, cởi mở, đoan trang (Long-Trì (Thủy)).
Cha mẹ nhanh nhẹn, can đảm, tính tình mạnh bạo, có sức khỏe, uy quyền, rất tháo vát (Lực-Sỉ (Hỏa)).
Cha mẹ biết thời cơ, lúc tiến, lúc luị Hay mắc thị phi, kiện cáo, ưa lý luận. Tinh thần ganh đua, có tài lý luận, xét đoán và có năng khiếu về pháp luật (Quan-Phù (Hỏa)).
Phúc đức bình giải
Không được hưỡng phúc dồi dàọ Nên lập nghiệp ở nơi thật xa quê hương. Trong họ có nhiều người giàu sang nhưng ly tán (PHỦ đơn thủ tại Sửu).
Được rất nhiều con cháu (Thanh-Long (Thủy)).
Họ hàng thịnh vượng, làm ăn khá giả (Mộ ở Tứ-Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)).
Họ hàng khá giả có nhiều người đổ đạt caọ Tránh được nhiều tai họạ Đệ nhất giải thần, có hiệu lực cứu giải một số lớn tai ương bệnh tật. Ngoài ra còn chế ngự được sát-tinh Kình, Đà, Không, Kiếp, Hỏa, Linh (Hóa-Khoa (Thủy)).
Điền trạch bình giải
Chú ý: cung Điền xấu thì con người nghèo về nhà cửa, ruộng vườn, xe cộ, hoa màu, cơ xưởng làm ăn, vật phẩm sản xuất. Cung Điền xấu không có nghĩa là nghèo tiền bạc (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Nhà đất bình thường (CƠ, NGUYỆT đồng cung tại Dần).
Có nhà đất của tiền nhân để lại nhưng sau cũng phá tán, hay lìa bỏ đi lập nghiệp ở nơi xa (Hỏa-Tinh, Linh-Tinh).
Không có nhà đất. Nếu có đôi chút, rồi cũng bị lụn bại (Hỏa, Linh, Địa-Không, Địa-Kiếp).
Nhà cháy lụn bại (THIÊN-CƠ, Hỏa-Tinh).
Tạo lập nhà cao của rộng nhờ vào buôn bán (Lộc-Tồn, Thiên-Mã).
Làm ăn, tạo lập cơ nghiệp ở phương xa (TRIỆT án ngử).
Hay dùng tài sản để làm việc nghĩa, việc từ thiện (Thiên-Quan, Thiên-Phúc).
Mua tậu nhà đất ở xa quê hương (Thiên-Mã (Hỏa)).
Phú: "Lưỡng Hao chiếu vào Điền Tài, Tán nhiều tụ ít mấy ai nên giàu". Kiếm ít tiêu nhiều giàu sao được. Không có nhiều nhà cửa, đất đaị Dù có cũng phải bán hoặc bị hao tốn vì phải thay đổi chổ ở (Tiểu-Hao (Hỏa)).
Làm hao hụt của cải (Giải-Thần (Mộc)).
Quan lộc bình giải
Bình thường. Nếu công danh rực rở tất sinh tai họa (TỬ, THAM đồng cung).
Gặp nhiều trở ngại trên đường công danh (TRIỆT án ngử). Sáng sủa tốt đẹp: Chức vị thăng giáng thất thường. Nếu công danh rực rở, cũng chẳng được lâu bền. Không những thế lại còn gặp nhiều tai ương, họa hạị Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát-tinh hay Bại-tinh sáng sủa tốt đẹp, gặp TUẦN, TRIỆT án ngử cũng đở lo ngại về sự thăng giáng hay chiết giảm công danh sự nghiệp.
Nhiều sao mờ ám xấu xa: Mưu cầu công danh buổi đầu khó khăn nhưng về sau lại dễ dàng. Có chức vị khá lớn. Đôi khi cũng thăng giáng thất thường. Đặc biệt chú ý: SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, Sát tinh hay Bại-tinh mờ ám xấu xa gặp TUẦN, TRIỆT án ngử lại hoạnh phát công danh một cách thất thường.
Nô bộc bình giải
Bị tôi tớ hay bạn bèø phản bội (CỰ-MÔN hãm-địa).
Gặp được tôi tớ đắc lực, trung tín (Ân-Quang (Mộc)).
Thiên di bình giải
Nhiều người kính trọng, tài lộc dễ kiếm (TƯỚNG tại Tỵ).
Nhiều bạn giúp đở (Đế Vượng ngộ Trường Sinh).
Phú: "Việt Khôi là cách ung dung, Việt thường nhờ bạn, Khôi thường gặp sang."
Tật ách bình giải
Phú: "Ba phương chiếu lại một phường, Thấy sao Tử Phủ, Thiên Lương cùng là, Thiên Quan, Thiên Phúc hợp hòa, Giải Thần, Nguyệt Đức một tòa trừ hung."
Có mỗ xẻ (Thiên Hình).
Ngã đau có thương tích (Điếu-Khách (Hỏa)).
Mắc bệnh tê thấp. Thận suy (Mộäc-Dục (Thủy)).
Mắc bệnh ở hậu môn hay đau bụng đi tiêu chảy (Hỉ-Thần (Hỏa)).
Aûnh hưởng cứu giải khá mạnh mẽ. Tuy nhiên nếu gặp nhiều sát-tinh xâm phạm sẻ mất hẳn ảnh hưởng cứu giải và đôi khi lại thành ra những sao tác họa (Hóa-Lộc (Mộc)).
Tài bạch bình giải
"Đại Phú do Thiên, Tiểu Phú do cần cù".
Chú ý: Cung Tài chỉ diễn tả tình trạng sinh kế tổng quát của cuộc đời, chớ không mô tả hết sự thăng trầm của từng giai đoạn. Thành thử, muốn biết cái nghèo trong từng chi tiết, trong từng thời kỳ, người xem số phải đoán các cung Hạn (trích Tử-Vi Tổng Hợp của cụ Nguyễn Phát Lộc, trang 398).
Tiền tài thất thường hay hoang phí lớn nhưng hết rồi lại có (LIÊM, SÁT).
Khá giả và vinh hiễn. Suốt đời phong lưu (Quyền, Lộc hội hợp).
Dễ kiếm tiền. Suốt đời sung túc (Hóa-Lộc, Lộc-Tồn).
Hà tiện. Khéo giữ của (Cô-Thần, Quả-Tú).
Tính ích kỷ, biễn lận nhưng lại hay bị hao tán tiền tài rất nhiều (Hóa-Lộc, Không, Kiếp).
Khéo giữ của (Quả-Tú (Thổ)).
Tử tức bình giải
Sinh nhiều nuôi ít. Con khó nuôị Con hay chơi bời phá tán, không ở gần cha mẹ được (Đại-Hao, Tiểu-Hao).
Phu / Thê bình giải
Vợ chồng xứng đôi (Thiên-Đức, Nguyệt-Đức, Đào-Hoa).
Người phối ngẩu đảm đang (Trường Sinh, Đế Vượng).
Cuộc tình tan vở một cách bất ngờ, thình lình (Thiên Không, Đào).
Quen nhau, thường đi lại với nhau rồi mới cưới hỏị Còn có nghiã là sự đổi ý của người con trai hay con gái, sau khi yêu nhau rồi mới khám phá ra những chổ kẹt, chỗ ngang trái khiến không thể lấy nhaụ Nó cũng tượng trưng cho sự chống đối mạnh mẽ của cả hai bên nhà trai nhà gái, hoặc một bên và thường do cha mẹ chủ xướng, tức là những người có quyền quyết định tối hậu cuộc tác thành (Phục-Binh (Hỏa)).
Cưới xin dễ dàng. Trai lấy vợ đẹp, nhưng thường hay rắc rối vì tình (Đào-Hoa (Mộc)).
Người phối ngẫu rất sành điệu trong việc ăn uống (Thiên Trù).
Vì có Thiên Không tọa thủ nói lên sự cản trở từ sự bố trí có thủ đoạn của một bên cho bên kia bị mắc kẹt. Có thể chàng trai tìm cách đóng ván thành thuyền trước hoặc cô gái biết yếu điểm người yêu công bố sớm việc hứa hôn để đặt bên kia trước việc đã rồị Cũng có thể cả hai cùng toa rập dặt cha mẹ hai bên trước trường hợp phải quyết định theo ý đôi trẻ, hoặc bên trai hay gái có sự dụ dỗ nào đó đối với kẻ nhẹ dạ. Dù dưới hình thái nào, bên trong cũng có thủ đoạn để chi phối quyết định của bên kiạ Trò chơi của Thiên Không rất nguy hiểm. Nếu có thêm sao xấu đi kèm, hôn nhân rất nhạy rã đám." (trích Tử Vi tổng hợp của Nguyễn Phát Lộc trang 505).
Huynh đệ bình giải
Anh chị em thường phải phiêu bạt này đây, mai đó hay bần cùng, khổ cực hoặc cô đơn (ĐỒNG đơn thủ tại Tuất).
Gia đình ly tán, anh chị em bất hòa (Tang-Môn, Thiên-Mã).
Trong số anh chị em có người chơi bời, phóng túng (Hỉ-Thần, Thiên-Riêu).
Anh chị em xung khắc (Đà).
Anh chị em hòa thuận và thường giúp đở lẩn nhaụ Có thể có anh chị em nuôi hay có anh chị em kết nghĩa (Thiên-Quí (Thổ)).
Anh chị em có người nghèo khổ hay cóù tật (Linh-Tinh (Hỏa)).

binzbinz1
20-11-2011, 09:07 AM
1. Họ Tên: thông thái
2. Ngày Sinh:31
3. Tháng Sinh:1
4. Năm Sinh:1997
5. Giờ sinh:11h
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính:Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X):x

minh747
21-11-2011, 02:10 PM
Bạn xem dùm con mình với, cám ơn trước nha.

Tên: Hồng Đạt
Giới tính: Nam
Sinh: Giờ Tỵ - Mùng 3 Tháng 10 Năm Tân Mão (9h55 / 29-10-2011 dương lịch)
Sinh tại: TP HCM

Super Chíp Hôi
21-11-2011, 02:35 PM
cent
1. Họ Tên: Lê Hoàng Tâm
2. Ngày Sinh: 5
3. Tháng Sinh: 3
4. Năm Sinh:1991
5. Giờ sinh: 12h tối
(mục 1-5 tính theo Dương lịch)
6. Giới Tính: Nam
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X

suly89
24-11-2011, 02:19 PM
1. Họ Tên: Lý Hồng Nhung
2. Ngày Sinh: 30
3. Tháng Sinh: 9
4. Năm Sinh:1989
5. Giờ sinh: 13h
6. Giới Tính: Nữ
Chọn nếu bạn sinh ở miền Nam VN (đánh X): X:m129:

duong915
03-02-2012, 09:41 AM
cent
1. Họ Tên: Trần Đại Dương
2. Ngày Sinh: 7
3. Tháng Sinh: 12
4. Năm Sinh: 1994
5. Giờ sinh: tỵ ( khoảng 9h....nhưng ko bik sáng hay tối)
6. Giới Tính: uke boy
dương lịch hết nha bạn