© Communication
04-09-2010, 02:15 PM
http://i756.photobucket.com/albums/xx205/SaintValentine_tx/C2logo2.png
CƠ SỞ LÝ LUẬN BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG
I. Khái niệm:
Truyền thông là một quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin, tình cảm, kỹ năng nhằm tạo sự liên kết lẫn nhau để dẫn đến sự thay đổi trong hành vi và nhận thức.
- Truyền thông là một quá trình: có nghĩa nó không phải thời gian hẹp, mà là một việc diễn ra trong một khoảng thời gian lớn.Quá trình này mang tính liên tục, vì nó không thể kết thúc sau khi ta chuyển tải nội dung cần thiết, mà còn tiếp diễn sau đó. Đây là quá tình trao dổi hoặc chia sẻ có nghĩa là ít nhất phải có hai thực thể và không chỉ có một bên cho và một bên nhận, mà cả hai bên đều cho và nhận.
- Hai là, truyền thông dẫn đến sự hiểu biết lẫn nhau: yếu tố này cự kỳ quan trọng đối với mục đích và hiệu quả của truyền thông.
- Ba là, truyền thông phải đem lại sự thay đổi trong nhận thức và hành vi: nếu không mỗi việc làm trở nên vô nghĩa.
- Ngoài ra truyền thông còn là quá trình 2 chiều: nhiễu thông tin và phản hồi thông tin.
II. Các yếu tố:
- Nguồn (Scource) hoặc người gửi cung cấp (sender): đó là yếu tố khởi xướng việc thực hiện truyền thông. Đó có thể là một cá nhân nói, viết, vẽ hay làm động tác. Yếu tố khởi xướng có thể là một nhóm người, một tổ chức truyền thông như cơ quan đài phát thanh, truyền hình, báo chí, thông tấn, …
- Thông điệp (message): Thông điệp có thể bằng tín hiệu, ký hiệu, mã số, bằng mự trên giấy hoặc bằng bất cứ tín hiệu nào, mà nó phải có ý nghĩa và phù hợp với người tiếp nhận.
- Mạch truyền, Kênh (Chanel): Mạch truyền làm cho người ta nhận biết thông điệp bằng các giác quan. Mạch truyền là cách thể hiện thông điệp để con người có thể nhìn, nghe, sờ, nếm, ngửi qua mẫu, hiện vật thí nghiệm bằng khứu giác của con người.
- Người tiếp nhận, nơi tiếp nhận (Receiver):Đó là công chúng, người nghe, người xem, người đọc.
Mục đích của truyền thông là làm cho người tiếp nhận hiểu được cặn kẽ thông điệp và có những hành động tương tự.
THÔNG TIN BÁO CHÍ
I. Khái niệm:
Thông tin báo chí là một phần tri thức được sử dụng để định hướng, tác động đến những hành động tích cực và quản lý xã hội.Thông tin báo chí góp phần thực hiện mục đích giữ gìn đạo đức, phẩm chất, sự hoàn thiện và sự phát triển hế thống xã hội.
II. Các yếu tố:
- Tính độc đáo của thông tin: Sự biểu hiện của tính độc đáo rất đơn giản, là cái mới của thông tin.
• Là những thông tin mà công chúng chưa biết.
• Là cái cũ được tái hiện lại với một khía cạnh mới.
• Là mối quan hệ mới, hình thức mới.
• Mang tính độc quyền về hình ảnh (đoạn video, những hình ảnh đắt giá.
- Tính đại chúng (dễ hiểu):
• Để công chúng nhận thức nội dung tác phẩm tương ứng với ý đồ của tác giả, đòi hỏi ngôn ngữ của báo chí phải được công chúng nhận thức đầy đủ.
• Sử dụng những từ có ý nghĩa đầy đủ và dễ hiểu để công chúng có thể hiểu được nội dung và ý nghĩa của từ đó., kể cả khi tách nó ra khỏi bài báo.
• Nhà báo phải hiểu được thói quen cảm xúc của công chúng (thói quen riên hoặc là sự kế thừa).
•Chú ý đến những “mật mã văn hóa” mà công chúng đang quan tâm như các sự kiện lịch sử, hình tượng hay đề tài nghệ thuật, tục ngữ, ngạn ngữ hay những tục ngữ đẹp…
- Tính thiết thực:
• Đáp ứng nhu cầu được biết của công chúng những thông tin có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của họ như: vấn đề “cơm áo gạo tiền”, học hành, sức khỏe, “an sinh, dân trí”.
- Tính hợp thời (đúng lúc):
• Gía trị thông tin cao hơn.
• Giải quyết được vấn đề xảy ra tại thời điểm đó.
• Tăng sức hấp dẫn cho bài báo (tạo cảm xúc, hấp dẫn ở công chúng,…).
• Đáp ứng đúng, đủ nhu cầu thông tin cu3a công chúng.
- Hiện nay, báo chí yêu cầu tác phẩm phải đảm bảo 2 mặt:
• Đáp ứng nhu cầu.
• Thỏa mãn lợi ích của công chúng.
CHỨC NĂNG CỦA BÁO CHÍ
I. Giáo dục tư tưởng:
- Nâng cao tính tự giác của quần chúng thì BC phải nâng cao nhận thức của họ, yêu cầu, mục đích, lợi ích trong cuộc sống, vị trí cá nhân trong xã hội.
• BC mang đến công chúng toàn cảnh hiện thực xh và nhìn nhận, đánh giá bức tranh ấy. Nó thể hiện đầy đủ các hiện tượng trong xã hội mang tính khách quan.
• Nhìn hiện tượng, không đánh giá được bản chất, mà phải đi sâu vào bản chất của hiện thực.
• BC phải mang đến những thông tin sinh động , nhiều chiều về hình thức lẫn nội dung (cách trình bày hình ảnh,…).
- Tạo dư luận xã hội và định hướng xã hội:
• Dư luận phản ánh đúng tính chất sinh động.
• Đối với dư luận xã hội, tất cả mọi lĩnh vực đều quan trọng.
• Dư luận xã hội là nhân tố quan trọng, định hướng cho quần chúng. Định hướng cho công chúng nhận thức cái nào là là cần thiết hoặc không cần thiết.
- Gíao dục và truyền thụ những tri thức trong giá trị văn hóa của nhân loại
• BC tiến hành những hoạt động tuyên truyền, cổ động và tổ chức tập thể.
II. Quản lý gián tiếp và giám sát xã hội:
- Quản lý là tổ chức điều hành các hoạt động theo những yêu cấu nhất định.
- Quản lý xã hội được hiểu là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý vào khách thể quản lý nhằm đảm bảo cho mọi các hoạt động đạt hiệu quả và mục đích đề ra. Đây là hđộng có ý thức của con người trong hệ thống xã hội, trong đó con người là yếu tố quyết định.
- BC thực hiện quá trình quản lý xã hội này bằng ác nội dung chủ yếu sau đây:
+ Đăng tải, phổ biến, giải tích đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước các cấp, các ngành cho các tổ chức xã hội biết, hiểu, nhận thức và hành động trong thực tiễn.
+ BC tham gia vào việc xây dựng và hoàn tiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành. Đây là nhiệm vụ quan trọng.
+ BC phản ánh, phân tích kịp thời tình hình thực tế, hiện trạng công việc của các địa phương, cơ sở sx or 1 vấn đề nào đó trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
+ BC cùng với nhân dân đề xuất ý kiến, đưa ra kiến nghị, giải pháp cho hoạt động quản lý có hiệu quả hơn, trên cơ sở phân tích sâu sắc, toàn diện và khoa học các số liệu, dữ liệu cần thiết.
+ BC phải phát hiện và công bố kịp thời những sai lầm, khuyết điểm, ách tắt trong công việc chỉ đạo và thực hiện các quan điểm quản lý.
+ Vì sao phải giám sát? Mọi hoạt động trong xã hội đều được giám sát. Nhà quản lý đề ra được mà không giám sát là lỗi của nhà quản lý, ngược lại sẽ thu được kết quả thiết thực.
+ Đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực trong đời sống, kinh tế, xã hội trong các tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước và các cấp, các nghành là nhiệm vụ thường xuyên của công tác kiểm tra , giám sát của BC
III. Phát triển văn hóa (khai sáng):
- BC quan tâm hàng đầu đến những giá trị văn hóa – nhân văn: Đó là phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật, âm nhạc, điêu khắc, hội họa, kiến trúc, điện ảnh, các hoạt động vhóa, lễ hội…….
- BC góp phần hình thành nhân cách, lôi sống tốt đẹp, trình độ hiểu biết và 1 nền văn hóa tiên tiến, lành mạnh thể hiện trong các hoạt động và các mối quan hệ của con người: từ hành vi giao tiếp, qhệ gia đình, tập thể, nghĩ ngơi, sức khỏe, nội trợ, ………..
- Nâng cao chất lượng tư tưởng của tác phẩm văn học, nghệ thuật và tăng cường sức hấp dẫn, sinh động về hình thức thể hiện tác phẩm và các hoạt động văn hóa.
IV. Chức năng thông tin:
- Phản ánh hiện thực khách quan trong đời sống XH 1 cách chính xác trung thực, kịp thời.
- Cung cấp thông tin cho công chúng nhằm giúp cho công chúng nắm bắt được tình hình ktế ctrị, vhóa, xhội trong nước cũng như thế giới.
- Tiếp nhận thông tin của công chúng và phản hồi thông tin cho công chúng, phát huy được chức năng nhiệm vụ của người làm báo.
* Trong các chức năng của BC, chức năng thông tin là chức năng quan trọng nhất: Vì nó hội đủ tất cà các chức năng còn lại, góp phần giúp công chúng tiến lại gần đến các thông tin, chính trị xã hội, văn hóa. Thể hiện hết vai trò của mình là cầu nối giữa Đảng và nhà nước với công chúng.
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CHÍ
- Tính khuynh hướng
- Tính đảng
- Tính chân thực, khách quan
- Tính nhân dân, dân chủ
- Tính nhân văn, nhân đạo
- Tính dân tộc, quốc tế
CƠ SỞ LÝ LUẬN BÁO CHÍ TRUYỀN THÔNG
I. Khái niệm:
Truyền thông là một quá trình liên tục trao đổi hoặc chia sẻ thông tin, tình cảm, kỹ năng nhằm tạo sự liên kết lẫn nhau để dẫn đến sự thay đổi trong hành vi và nhận thức.
- Truyền thông là một quá trình: có nghĩa nó không phải thời gian hẹp, mà là một việc diễn ra trong một khoảng thời gian lớn.Quá trình này mang tính liên tục, vì nó không thể kết thúc sau khi ta chuyển tải nội dung cần thiết, mà còn tiếp diễn sau đó. Đây là quá tình trao dổi hoặc chia sẻ có nghĩa là ít nhất phải có hai thực thể và không chỉ có một bên cho và một bên nhận, mà cả hai bên đều cho và nhận.
- Hai là, truyền thông dẫn đến sự hiểu biết lẫn nhau: yếu tố này cự kỳ quan trọng đối với mục đích và hiệu quả của truyền thông.
- Ba là, truyền thông phải đem lại sự thay đổi trong nhận thức và hành vi: nếu không mỗi việc làm trở nên vô nghĩa.
- Ngoài ra truyền thông còn là quá trình 2 chiều: nhiễu thông tin và phản hồi thông tin.
II. Các yếu tố:
- Nguồn (Scource) hoặc người gửi cung cấp (sender): đó là yếu tố khởi xướng việc thực hiện truyền thông. Đó có thể là một cá nhân nói, viết, vẽ hay làm động tác. Yếu tố khởi xướng có thể là một nhóm người, một tổ chức truyền thông như cơ quan đài phát thanh, truyền hình, báo chí, thông tấn, …
- Thông điệp (message): Thông điệp có thể bằng tín hiệu, ký hiệu, mã số, bằng mự trên giấy hoặc bằng bất cứ tín hiệu nào, mà nó phải có ý nghĩa và phù hợp với người tiếp nhận.
- Mạch truyền, Kênh (Chanel): Mạch truyền làm cho người ta nhận biết thông điệp bằng các giác quan. Mạch truyền là cách thể hiện thông điệp để con người có thể nhìn, nghe, sờ, nếm, ngửi qua mẫu, hiện vật thí nghiệm bằng khứu giác của con người.
- Người tiếp nhận, nơi tiếp nhận (Receiver):Đó là công chúng, người nghe, người xem, người đọc.
Mục đích của truyền thông là làm cho người tiếp nhận hiểu được cặn kẽ thông điệp và có những hành động tương tự.
THÔNG TIN BÁO CHÍ
I. Khái niệm:
Thông tin báo chí là một phần tri thức được sử dụng để định hướng, tác động đến những hành động tích cực và quản lý xã hội.Thông tin báo chí góp phần thực hiện mục đích giữ gìn đạo đức, phẩm chất, sự hoàn thiện và sự phát triển hế thống xã hội.
II. Các yếu tố:
- Tính độc đáo của thông tin: Sự biểu hiện của tính độc đáo rất đơn giản, là cái mới của thông tin.
• Là những thông tin mà công chúng chưa biết.
• Là cái cũ được tái hiện lại với một khía cạnh mới.
• Là mối quan hệ mới, hình thức mới.
• Mang tính độc quyền về hình ảnh (đoạn video, những hình ảnh đắt giá.
- Tính đại chúng (dễ hiểu):
• Để công chúng nhận thức nội dung tác phẩm tương ứng với ý đồ của tác giả, đòi hỏi ngôn ngữ của báo chí phải được công chúng nhận thức đầy đủ.
• Sử dụng những từ có ý nghĩa đầy đủ và dễ hiểu để công chúng có thể hiểu được nội dung và ý nghĩa của từ đó., kể cả khi tách nó ra khỏi bài báo.
• Nhà báo phải hiểu được thói quen cảm xúc của công chúng (thói quen riên hoặc là sự kế thừa).
•Chú ý đến những “mật mã văn hóa” mà công chúng đang quan tâm như các sự kiện lịch sử, hình tượng hay đề tài nghệ thuật, tục ngữ, ngạn ngữ hay những tục ngữ đẹp…
- Tính thiết thực:
• Đáp ứng nhu cầu được biết của công chúng những thông tin có liên quan trực tiếp đến cuộc sống của họ như: vấn đề “cơm áo gạo tiền”, học hành, sức khỏe, “an sinh, dân trí”.
- Tính hợp thời (đúng lúc):
• Gía trị thông tin cao hơn.
• Giải quyết được vấn đề xảy ra tại thời điểm đó.
• Tăng sức hấp dẫn cho bài báo (tạo cảm xúc, hấp dẫn ở công chúng,…).
• Đáp ứng đúng, đủ nhu cầu thông tin cu3a công chúng.
- Hiện nay, báo chí yêu cầu tác phẩm phải đảm bảo 2 mặt:
• Đáp ứng nhu cầu.
• Thỏa mãn lợi ích của công chúng.
CHỨC NĂNG CỦA BÁO CHÍ
I. Giáo dục tư tưởng:
- Nâng cao tính tự giác của quần chúng thì BC phải nâng cao nhận thức của họ, yêu cầu, mục đích, lợi ích trong cuộc sống, vị trí cá nhân trong xã hội.
• BC mang đến công chúng toàn cảnh hiện thực xh và nhìn nhận, đánh giá bức tranh ấy. Nó thể hiện đầy đủ các hiện tượng trong xã hội mang tính khách quan.
• Nhìn hiện tượng, không đánh giá được bản chất, mà phải đi sâu vào bản chất của hiện thực.
• BC phải mang đến những thông tin sinh động , nhiều chiều về hình thức lẫn nội dung (cách trình bày hình ảnh,…).
- Tạo dư luận xã hội và định hướng xã hội:
• Dư luận phản ánh đúng tính chất sinh động.
• Đối với dư luận xã hội, tất cả mọi lĩnh vực đều quan trọng.
• Dư luận xã hội là nhân tố quan trọng, định hướng cho quần chúng. Định hướng cho công chúng nhận thức cái nào là là cần thiết hoặc không cần thiết.
- Gíao dục và truyền thụ những tri thức trong giá trị văn hóa của nhân loại
• BC tiến hành những hoạt động tuyên truyền, cổ động và tổ chức tập thể.
II. Quản lý gián tiếp và giám sát xã hội:
- Quản lý là tổ chức điều hành các hoạt động theo những yêu cấu nhất định.
- Quản lý xã hội được hiểu là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý vào khách thể quản lý nhằm đảm bảo cho mọi các hoạt động đạt hiệu quả và mục đích đề ra. Đây là hđộng có ý thức của con người trong hệ thống xã hội, trong đó con người là yếu tố quyết định.
- BC thực hiện quá trình quản lý xã hội này bằng ác nội dung chủ yếu sau đây:
+ Đăng tải, phổ biến, giải tích đường lối, chính sách của Đảng, nhà nước các cấp, các ngành cho các tổ chức xã hội biết, hiểu, nhận thức và hành động trong thực tiễn.
+ BC tham gia vào việc xây dựng và hoàn tiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước, các cấp, các ngành. Đây là nhiệm vụ quan trọng.
+ BC phản ánh, phân tích kịp thời tình hình thực tế, hiện trạng công việc của các địa phương, cơ sở sx or 1 vấn đề nào đó trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
+ BC cùng với nhân dân đề xuất ý kiến, đưa ra kiến nghị, giải pháp cho hoạt động quản lý có hiệu quả hơn, trên cơ sở phân tích sâu sắc, toàn diện và khoa học các số liệu, dữ liệu cần thiết.
+ BC phải phát hiện và công bố kịp thời những sai lầm, khuyết điểm, ách tắt trong công việc chỉ đạo và thực hiện các quan điểm quản lý.
+ Vì sao phải giám sát? Mọi hoạt động trong xã hội đều được giám sát. Nhà quản lý đề ra được mà không giám sát là lỗi của nhà quản lý, ngược lại sẽ thu được kết quả thiết thực.
+ Đấu tranh chống các hiện tượng tiêu cực trong đời sống, kinh tế, xã hội trong các tổ chức Đảng, cơ quan nhà nước và các cấp, các nghành là nhiệm vụ thường xuyên của công tác kiểm tra , giám sát của BC
III. Phát triển văn hóa (khai sáng):
- BC quan tâm hàng đầu đến những giá trị văn hóa – nhân văn: Đó là phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật, âm nhạc, điêu khắc, hội họa, kiến trúc, điện ảnh, các hoạt động vhóa, lễ hội…….
- BC góp phần hình thành nhân cách, lôi sống tốt đẹp, trình độ hiểu biết và 1 nền văn hóa tiên tiến, lành mạnh thể hiện trong các hoạt động và các mối quan hệ của con người: từ hành vi giao tiếp, qhệ gia đình, tập thể, nghĩ ngơi, sức khỏe, nội trợ, ………..
- Nâng cao chất lượng tư tưởng của tác phẩm văn học, nghệ thuật và tăng cường sức hấp dẫn, sinh động về hình thức thể hiện tác phẩm và các hoạt động văn hóa.
IV. Chức năng thông tin:
- Phản ánh hiện thực khách quan trong đời sống XH 1 cách chính xác trung thực, kịp thời.
- Cung cấp thông tin cho công chúng nhằm giúp cho công chúng nắm bắt được tình hình ktế ctrị, vhóa, xhội trong nước cũng như thế giới.
- Tiếp nhận thông tin của công chúng và phản hồi thông tin cho công chúng, phát huy được chức năng nhiệm vụ của người làm báo.
* Trong các chức năng của BC, chức năng thông tin là chức năng quan trọng nhất: Vì nó hội đủ tất cà các chức năng còn lại, góp phần giúp công chúng tiến lại gần đến các thông tin, chính trị xã hội, văn hóa. Thể hiện hết vai trò của mình là cầu nối giữa Đảng và nhà nước với công chúng.
NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG CỦA BÁO CHÍ
- Tính khuynh hướng
- Tính đảng
- Tính chân thực, khách quan
- Tính nhân dân, dân chủ
- Tính nhân văn, nhân đạo
- Tính dân tộc, quốc tế